Văn bản hướng dẫn việc miễn và hoàn lại thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị nhập khẩu cho công trình khai thác khí quy mô lớn do Tổng Công ty dầu khí Việt Nam thực hiện.
Đối tượng áp dụng
Tổng Công ty dầu khí Việt Nam; đơn vị trúng thầu hoặc đơn vị uỷ thác nhập khẩu cho Tổng Công ty
Các điểm cốt lõi
- Tổng Công ty dầu khí Việt Nam được miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị chưa sản xuất trong nước hoặc không đáp ứng yêu cầu công trình (Điều 1).
- Nếu đã nộp thuế, đơn vị sẽ được hoàn lại số tiền thuế đã nộp tương ứng (Điều 2).
- Hồ sơ hoàn thuế bao gồm các giấy tờ như công văn đề nghị, tờ khai hàng nhập khẩu, hợp đồng giao thầu, danh mục máy móc thiết bị và xác nhận của Tổng Công ty dầu khí Việt Nam.
- Cơ quan Hải quan ra quyết định hoàn thuế dựa trên hồ sơ nêu trên.
- Đơn vị uỷ thác nhập khẩu phải nộp thêm hợp đồng uỷ thác khi làm thủ tục hoàn thuế (nếu có).
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tổng Công ty dầu khí Việt Nam và các đơn vị liên quan được giảm gánh nặng tài chính do miễn, hoàn thuế.
- Cơ quan Hải quan tăng khối lượng công việc trong việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ hoàn thuế.
❓ Câu hỏi thường gặp
Đơn vị nào có quyền đề nghị hoàn lại thuế nhập khẩu?
Tổng Công ty dầu khí Việt Nam hoặc đơn vị trúng thầu, đơn vị uỷ thác nhập khẩu cho Tổng Công ty.
Cần những giấy tờ gì để hoàn thuế?
Bao gồm công văn đề nghị, tờ khai hàng nhập khẩu, hợp đồng giao thầu, danh mục máy móc thiết bị và xác nhận của Tổng Công ty dầu khí Việt Nam.
Cơ quan nào ra quyết định hoàn thuế?
Cơ quan Hải quan nơi đơn vị làm thủ tục nhập khẩu sẽ ra quyết định hoàn thuế.
Toàn văn
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 10547 TC/TCT NGÀY 02 THÁNG 11 NĂM 2001
VỀ VIỆC THUẾ NHẬP KHẨU VẬT TƯ THIẾT BỊ
CÔNG TRÌNH 2-3 TRIỆU M3 KHÍ/NGÀY
Kính gửi: - Tổng cục Hải quan
- Tổng Công ty dầu khí Việt Nam
Trả lời Công văn số 3942/CV-TCKT ngày 10/9/2001 của Tổng Công ty dầu khí Việt Nam và Công văn số 193/CV-TM ngày 8/10/2001 của Công ty Thiết kế và Xây dựng dầu khí về thuế nhập khẩu vật tư, thiết bị cho công trình 2 - 3 triệu m3 khí/ngày đêm, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Ngày 28/10/1999 Chính phủ có Công văn số 1135/CP-KTTH cho phép Tổng Công ty dầu khí Việt Nam được miễn nộp thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị nhập khẩu thuộc loại trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất chưa đáp ứng yêu cầu để đầu tư công trình 2 - 3 triệu m3 khí/ngày.
Trường hợp Tổng Công ty dầu khí Việt Nam hoặc đơn vị trúng thầu, đơn vị nhập khẩu uỷ thác đã nộp thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị nhập khẩu thuộc loại trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất chưa đáp ứng yêu cầu để đầu tư công trình 2 - 3 triệu m3 khí/ngày sẽ được hoàn lại số thuế nhập khẩu đã nộp tương ứng.
Hồ sơ hoàn thuế nhập khẩu bao gồm:
- Công văn đề nghị hoàn thuế nhập khẩu của đơn vị nhập khẩu (Tổng Công ty, hoặc đơn vị trúng thầu hoặc đơn vị uỷ thác nhập khẩu).
- Tờ khai hàng nhập khẩu, Thông báo thuế và Biên lai nộp thuế nhập khẩu.
- Bảng kê số thuế nhập khẩu đã nộp đối với máy móc, thiết bị nhập khẩu đề nghị được hoàn thuế.
- Hợp đồng giao thầu hoặc quyết định chỉ định thầu của Tổng Công ty dầu khí Việt Nam hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt giao cho đơn vị nhận thầu (nếu là bản sao thì phải có xác nhận sao y bản chính của đơn vị).
- Danh mục máy móc, thiết bị dùng cho công trình 2-3 triệu m3 khí/ngày thuộc loại trong nước chưa sản xuất được, hoặc sản xuất chưa đáp ứng yêu cầu, đã được Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường xác nhận.
- Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu đối với trường hợp nhập khẩu uỷ thác (nếu là bản sao thì phải có xác nhận sao y bản chính của đơn vị).
- Xác nhận của Tổng Công ty dầu khí Việt Nam về số lượng máy móc, thiết bị nhập khẩu thuộc loại trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất chưa đáp ứng yêu cầu đầu tư cho Công trình.
Căn cứ hồ sơ trên, cơ quan Hải quan nơi đơn vị làm thủ tục nhập khẩu sẽ ra quyết định hoàn thuế nhập khẩu.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: