Quyết định số 106/1999/QÐ-BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Cục tài chính Doanh nghiệp trực thuộc Bộ tài chính.

Quyết định số 106/1999/QĐ-BTC quy định về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Cục Tài chính Doanh nghiệp trực thuộc Bộ Tài chính. Văn bản này xác định phạm vi hoạt động và quyền hạn cụ thể của Cục trong việc quản lý tài chính doanh nghiệp và vốn nhà nước tại các doanh nghiệp.

문서 번호106/1999/QÐ-BTC
문서 유형결정
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Nguyễn Sinh Hùng
업데이트16. 06. 2026
산업Chưa Phân Loại
분야Quản Lý Tài Chính Doanh Nghiệp
발행일11. 09. 1999
발효일01. 10. 1999
효력 만료일15. 08. 2005
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 106/1999/QĐ-BTC quy định về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Cục Tài chính Doanh nghiệp trực thuộc Bộ Tài chính. Văn bản này xác định phạm vi hoạt động và quyền hạn cụ thể của Cục trong việc quản lý tài chính doanh nghiệp và vốn nhà nước tại các doanh nghiệp.

적용 범위

Cục Tài chính Doanh nghiệp, các đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính

핵심 사항

  • Cục Tài chính Doanh nghiệp giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính thống nhất quản lý tài chính doanh nghiệp trong cả nước (Điều 1).
  • Cục có nhiệm vụ xây dựng và hướng dẫn thực hiện các chính sách, chế độ quản lý tài chính doanh nghiệp; kiểm tra việc thực hiện chính sách tài chính của doanh nghiệp (Điều 2).
  • Cục có quyền yêu cầu doanh nghiệp gửi báo cáo tài chính và cung cấp thông tin cần thiết liên quan đến tình hình tài chính doanh nghiệp (Điều 3).
  • Bộ máy Cục Tài chính Doanh nghiệp gồm các Ban chuyên môn và Văn phòng Cục, với nhiệm vụ cụ thể do Cục trưởng quy định (Điều 4).
  • Cục có tư cách pháp nhân, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước (Điều 5)

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tăng cường hiệu quả quản lý tài chính doanh nghiệp của Bộ Tài chính.
  • Giúp các doanh nghiệp nắm bắt và thực hiện đúng quy định về quản lý tài chính.
  • Có thể tạo ra gánh nặng cho doanh nghiệp khi phải tuân thủ nhiều quy định chặt chẽ.

❓ 자주 묻는 질문

Cục Tài chính Doanh nghiệp có nhiệm vụ gì?

Cục giúp Bộ trưởng quản lý tài chính doanh nghiệp, xây dựng và hướng dẫn thực hiện các chính sách quản lý tài chính (Điều 2).

Doanh nghiệp phải tuân thủ những quy định nào của Cục Tài chính Doanh nghiệp?

Doanh nghiệp phải tuân thủ các chính sách, chế độ quản lý tài chính do Cục hướng dẫn và thực hiện báo cáo tài chính theo yêu cầu (Điều 2).

Cục có quyền gì đối với doanh nghiệp?

Cục có quyền yêu cầu doanh nghiệp cung cấp thông tin tài chính, kiểm tra tình hình quản lý tài chính và xử lý các vấn đề tài chính theo quy định (Điều 3).

Bộ máy của Cục Tài chính Doanh nghiệp gồm những đơn vị nào?

Cục có các Ban chuyên môn như Ban Tài chính doanh nghiệp công nghiệp, thương mại - văn hóa - giáo dục, nông nghiệp - thủy sản và Văn phòng Cục (Điều 4).

Kinh phí hoạt động của Cục từ đâu?

Kinh phí hoạt động của Cục do ngân sách nhà nước cấp và được tổng hợp trong dự toán chung của Bộ Tài chính (Điều 5).

전문

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 106/1999/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 11 tháng 9 năm 1999

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 106/1999/QĐ-BTC NGÀY 11 THÁNG 9 NĂM 1999 VỀ NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỤC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRỰC THUỘC BỘ TÀI CHÍNH

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 84 /1999/NĐ-CP ngày 28/8/1999 của Chính phủ về tổ chức lại Tổng cục Quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp trực thuộc Bộ Tài chính;
Sau khi có sự thoả thuận của Bộ trưởng - Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ tại công văn số 235/BTCCBCP-TCBC ngày 11 /9/1999;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1:

Cục Tài chính doanh nghiệp là đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính có chức năng giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính thống nhất quản lý nhà nước về tài chính doanh nghiệp trong cả nước; quản lý vốn và tài sản thuộc sở hữu Nhà nước tại các doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thành lập hoặc góp vốn.

Điều 2:

Cục Tài chính doanh nghiệp giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau đây:

1. Thống nhất quản lý nhà nước về tài chính doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế trong cả nước:

1.1- Chủ trì hoặc tham gia xây dựng các chính sách, chế độ quản lý tài chính doanh nghiệp; chế độ quản lý, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp; chế độ hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp và các chế độ khác liên quan đến quản lý tài chính doanh nghiệp, theo qui định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

1.2- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách, chế độ quản lý tài chính; chế độ quản lý vốn nhà nước; chế độ kế toán, kiểm toán doanh nghiệp thống nhất trong cả nước.

1.3- Tổ chức nghiên cứu chiến lược và đề xuất các vấn đề có liên quan đến tài chính doanh nghiệp; dự báo khả năng động viên tài chính từ doanh nghiệp.

1.4- Tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp trong cả nước.

1.5- Tổ chức thông tin tài chính doanh nghiệp; hướng dẫn, bồi dưỡng dưỡng nghiệp vụ quản lý tài chính doanh nghiệp.

2. Quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thành lập hoặc góp vốn:

2.1- Hướng dẫn doanh nghiệp kiểm kê, đánh giá tài sản, xác định số vốn nhà nước; tổ chức giao vốn cho các doanh nghiệp theo uỷ quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2.2- Tổ chức đánh giá, xác định giá trị doanh nghiệp, giá trị phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước trong các trường hợp giải thể, phá sản hoặc chuyển đổi quyền sở hữu.

Giám sát việc xử lý vốn, tài sản nhà nước trong các trường hợp chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản và chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp nhà nước; giám sát việc phân phối lợi nhuận sau thuế, việc sử dụng các quỹ tại doanh nghiệp.

2.3- Thẩm định nhu cầu hỗ trợ tài chính hàng năm và cấp phát các khoản chi hỗ trợ cho doanh nghiệp. Kiến nghị các biện pháp xử lý vốn và tài sản vượt quá thẩm quyền của doanh nghiệp.

2.4 Tham gia ý kiến về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh doanh của các doanh nghiệp trọng điểm, các Tổng công ty nhà nước; Tham gia xây dựng và thông báo chỉ tiêu nộp ngân sách nhà nước hàng năm của các doanh nghiệp theo uỷ quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Tham gia phương án giá các sản phẩm và dịch vụ do Nhà nước quy định giá; tham gia việc xây dựng đơn giá, quỹ tiền lương và xếp hạng doanh nghiệp theo qui định của Nhà nước.

2.5- Kiểm tra việc thực hiện chính sách, chế độ quản lý tài chính, kế toán, kiểm toán của doanh nghiệp

Kiểm tra báo cáo tài chính, xác định khả năng hoàn trả nợ, mức độ bảo toàn và phát triển vốn nhà nước hàng năm của doanh nghiệp.

2.6- Tổng hợp, phân tích tình hình quản lý, sử dụng vốn, việc bảo toàn và phát triển vốn thuộc sở hữu nhà nước tại các loại hình doanh nghiệp trong cả nước và theo ngành kinh tế.

3- Quản lý các quỹ tài chính hỗ trợ doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính uỷ quyền.

4- Hướng dẫn các Sở Tài chính - Vật giá thống nhất quản lý nhà nước về tài chính đối với các doanh nghiệp trên địa bàn; quản lý vốn nhà nước tại các doanh nghiệp do tỉnh, thành phố thành lập hoặc góp vốn, tổng hợp, phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp trên địa bàn.

5- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính giao.

Điều 3:

Cục Tài chính doanh nghiệp có các quyền hạn sau:

1- Trực tiếp quan hệ với các tổ chức và cơ quan nhà nước có liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao.

2- Yêu cầu các doanh nghiệp nhà nước trung ương và các doanh nghiệp khác có vốn góp của nhà nước gửi báo cáo tài chính và các tài liệu khác theo qui định của pháp luật.

3- Yêu cầu các Sở Tài chính - Vật giá gửi báo cáo tổng hợp đánh giá tình hình quản lý tài chính doanh nghiệp trên địa bàn và tình hình quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp địa phương theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

4- Được quyết định kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tình hình tài chính doanh nghiệp theo qui định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và xử lý các vấn đề tài chính doanh nghiệp theo chính sách chế độ Nhà nước đã qui định; yêu cầu doanh nghiệp cung cấp và giải trình các tài liệu cần thiết liên quan đến việc kiểm tra, giám sát tình hình tài chính, tình hình quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

5- Ký các văn bản hướng dẫn, giải thích các chế độ về quản lý tài chính, quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo phân cấp hoặc uỷ quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Điều 4:

Cục Tài chính doanh nghiệp có Cục trưởng phụ trách và một số Phó cục trưởng do Bộ trưởng Bộ Tài chính bổ nhiệm, miễn nhiệm.

Bộ máy của Cục Tài chính doanh nghiệp gồm có:

1. Ban Tài chính doanh nghiệp: Xây dựng, quốc phòng, an ninh, hải quan, dự trữ quốc gia, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội gọi tắt là Ban Tài chính doanh nghiệp xây dựng.

2. Ban Tài chính doanh nghiệp giao thông bưu điện

3. Ban Tài chính doanh nghiệp công nghiệp

4. Ban Tài chính doanh nghiệp Thương mại - Văn hoá - Giáo dục

5. Ban Tài chính doanh nghiệp nông nghiệp - Thuỷ sản

6. Ban Tài chính doanh nghiệp ngoài quốc doanh

7. Ban Cổ phần hoá

8. Ban Chính sách - Tổng hợp

9. Văn phòng Cục

Nhiệm vụ cụ thể và biên chế của các đơn vị nói trên do Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp quy định.

Điều 5:

Cục Tài chính doanh nghiệp là đơn vị có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.

Biên chế của Cục Tài chính doanh nghiệp thuộc biên chế quản lý nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định trong tổng số biên chế của Bộ Tài chính.

Kinh phí hoạt động của Cục Tài chính doanh nghiệp do ngân sách nhà nước cấp và được tổng hợp trong dự toán chung của Bộ Tài chính.

Điều 6:

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/10/1999. Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo, Vụ trưởng Vụ Tài vụ quản trị, Chánh Văn phòng Bộ và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nguyễn Sinh Hùng

(Đã ký)

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

106/1999/QÐ-BTC
Quyết định số 106/1999/QÐ-BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Cục tài chính Doanh nghiệp trực thuộc Bộ tài chính.
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 2
208/2000/QĐ-BTC Quyết định số 208/2000/QĐ-BTC Về việc ban hành Quy chế tổng hợp, phân tích báo cáo tình hình tài chính doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn 발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.