Nghị định số 106/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp

Nghị định số 106/2005/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp, áp dụng cho chủ đầu tư, đơn vị quản lý vận hành, tổ chức, cá nhân trong phạm vi hành lang bảo vệ. Nghị định này quy định các biện pháp bảo vệ, khoảng cách an toàn, trách nhiệm quản lý và xử phạt vi phạm.

Số hiệu106/2005/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhBộ Công Thương
Người kýPhan Văn Khải — Thủ tướng
Cập nhật29/06/2026
NgànhCông Thương
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành17/08/2005
Ngày áp dụng13/09/2005
Ngày hết hiệu lực15/04/2014
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị định số 106/2005/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp, áp dụng cho chủ đầu tư, đơn vị quản lý vận hành, tổ chức, cá nhân trong phạm vi hành lang bảo vệ. Nghị định này quy định các biện pháp bảo vệ, khoảng cách an toàn, trách nhiệm quản lý và xử phạt vi phạm.

Đối tượng áp dụng

Chủ đầu tư xây dựng công trình lưới điện cao áp, đơn vị quản lý vận hành công trình, tổ chức, cá nhân trong phạm vi hành lang bảo vệ công trình lưới điện cao áp, Uỷ ban nhân dân các cấp, Bộ Công nghiệp và các cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ.

Các điểm cốt lõi

  • Chủ đầu tư xây dựng công trình lưới điện cao áp phải thông báo cho địa phương về dự án và thực hiện bồi thường, hỗ trợ theo quy định pháp luật.
  • Khoảng cách an toàn phóng điện được quy định cụ thể theo cấp điện áp.
  • Hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không và cáp điện ngầm có các quy định về chiều dài, chiều rộng, chiều cao.
  • Nhà ở, công trình trong hành lang bảo vệ phải đáp ứng các điều kiện kỹ thuật để tồn tại.
  • Việc chặt cây, sơn cột, đặt đèn tín hiệu và quản lý vận hành công trình lưới điện cao áp được quy định chi tiết.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm nguy cơ tai nạn do điện giật, bảo vệ môi trường khi chặt cây theo đúng quy định.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí bồi thường và cải tạo nhà ở có thể tăng lên cho người dân trong khu vực hành lang bảo vệ.

❓ Câu hỏi thường gặp

Chủ đầu tư phải thông báo gì cho địa phương khi xây dựng công trình lưới điện cao áp?

Chủ đầu tư phải thông báo bằng văn bản cho Uỷ ban nhân dân địa phương về dự án và thực hiện bồi thường, hỗ trợ theo quy định pháp luật.

Khoảng cách an toàn phóng điện được quy định như thế nào?

Khoảng cách an toàn phóng điện được quy định cụ thể theo cấp điện áp, từ 1m đến 8m.

Nhà ở trong hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp phải đáp ứng điều kiện gì?

Nhà ở phải làm bằng vật liệu không cháy, nối đất, không cản trở kiểm tra và duy trì khoảng cách an toàn với dây dẫn.

Việc chặt cây trong hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp được quy định như thế nào?

Cây có khả năng gây mất an toàn phải chặt bỏ, chỉ được trồng lúa, hoa màu cách mép móng cột điện 0,5m.

Việc sơn cột và đặt đèn tín hiệu khi xây dựng công trình lưới điện cao áp được quy định như thế nào?

Cột điện phải được sơn trắng, đỏ từ chiều cao 50m trở lên và đặt đèn tín hiệu trên đỉnh cột cho các cột cao hơn 80m hoặc có yêu cầu đặc biệt.

Toàn văn

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực

về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp

 

CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp,

 

NGHỊ ĐỊNH:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp.

2. Công trình lưới điện cao áp bao gồm lưới điện cao áp và hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp. Lưới điện cao áp là lưới điện có điện áp danh định từ 1.000 V trở lên.

Điều 2. Xây dựng công trình lưới điện cao áp

1. Sau khi dự án công trình lưới điện cao áp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mặt bằng xây dựng, chậm nhất sau 15 ngày chủ đầu tư phải thông báo bằng văn bản cho Uỷ ban nhân dân địa phương, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân là chủ sử dụng đất, chủ sở hữu nhà, công trình xây dựng và tài sản khác nằm trong phạm vi hành lang công trình lưới điện cao áp biết. Việc bồi thường, hỗ trợ về đất, tài sản trên đất và hỗ trợ khác cho người đang sử dụng đất khi xây dựng công trình được thực hiện theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Mọi tài sản hoặc công trình được tạo lập sau khi đã nhận được thông báo thực hiện dự án mà vi phạm hành lang an toàn theo quy định tại Nghị định này thì buộc phải phá dỡ và không được bồi thường, hỗ trợ.

2. Chủ đầu tư xây dựng công trình lưới điện cao áp phải tuân thủ quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 49 của Luật Điện lực và các quy định của pháp luật về xây dựng.

Trường hợp buộc phải xây dựng đường dây điện trên không qua các công trình có tầm quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hoá, an ninh, quốc phòng, thông tin liên lạc, những nơi thường xuyên tập trung đông người, các khu di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh đã được Nhà nước xếp hạng thì phải đảm bảo các điều kiện sau:

a) Đoạn đường dây dẫn điện trên không vượt qua các công trình và các địa điểm trên phải được tăng cường các biện pháp an toàn về điện và xây dựng;

b) Khoảng cách từ điểm thấp nhất của dây dẫn điện ở trạng thái võng cực đại đến mặt đất tự nhiên không được nhỏ hơn quy định trong bảng sau:

Điện áp

Đến 35 kV

66-110 kV

220 kV

Khoảng cách

11 m

12 m

13 m

3. Đoạn cáp ngầm nối với đường dây dẫn điện trên không tính từ mặt đất trở lên đến độ cao hai mét phải được đặt trong ống bảo vệ.

4. Khi hoàn thành xây dựng công trình lưới điện cao áp, chủ đầu tư công trình phải thông báo ngay đến Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có công trình lưới điện để phối hợp quản lý.

Điều 3. Khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp

1. Khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật Điện lực được quy định trong bảng sau:

Điện áp

Đến 22 kV

35 kV

66-110 kV

220 kV

 

Dây bọc

Dây trần

Dây bọc

Dây trần

Dây trần

Khoảng cách an toàn phóng điện

1,0 m

2,0 m

1,5 m

3,0 m

4,0 m

6,0 m

2. Khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp quy định tại khoản 4 Điều 51 của Luật Điện lực là khoảng cách tối thiểu từ dây dẫn điện đến điểm gần nhất của thiết bị, dụng cụ, phương tiện làm việc trong hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp và được quy định trong bảng sau:

Điện áp

Đến 22 kV

35 kV

66-110 kV

220 kV

500 kV

Khoảng cách an toàn phóng điện

4,0 m

4,0 m

6,0 m

6,0 m

8,0 m

3. Khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp quy định tại khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 51 của Luật Điện lực là khoảng cách tối thiểu từ dây dẫn điện khi dây ở trạng thái võng cực đại đến điểm cao nhất của đối tượng được bảo vệ và được quy định trong bảng sau:

Điện áp

Khoảng cách

an toàn phóng điện

Đến 35 kV

66-110 kV

220 kV

500 kV

Đến điểm cao nhất (4,5m) của phương tiện giao thông đường bộ

2,5 m

2,5 m

3,5 m

5,5 m

Đến điểm cao nhất (4,5m) của phương tiện, công trình giao thông đường sắt.

3,0 m

3,0 m

4,0 m

7,5 m

Đến điểm cao nhất (7,5m) của phương tiện, công trình giao thông đường sắt chạy điện

3,0 m

3,0 m

4,0 m

7,5 m

Đến chiều cao tĩnh không theo cấp kỹ thuật của đường thuỷ nội địa

1,5 m

2,0 m

3,0 m

4,5 m

Điều 4. Hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không

1. Hành lang bảo vệ an toàn của đường dây dẫn điện trên không là khoảng không gian dọc theo đường dây và được giới hạn như sau:

a) Chiều dài hành lang được tính từ vị trí đường dây ra khỏi ranh giới bảo vệ của trạm này đến vị trí đường dây đi vào ranh giới bảo vệ của trạm kế tiếp;

b) Chiều rộng hành lang được giới hạn bởi hai mặt thẳng đứng về hai phía của đường dây, song song với đường dây, có khoảng cách từ dây ngoài cùng về mỗi phía khi dây ở trạng thái tĩnh theo quy định trong bảng sau:

Điện áp

Đến 22 kV

35 kV

66-110 kV

220 kV

500 kV

 

Dây bọc

Dây trần

Dây bọc

Dây trần

Dây trần

Khoảng cách

1,0 m

2,0 m

1,5 m

3,0 m

4,0 m

6,0 m

7,0 m

c) Chiều cao hành lang được tính từ đáy móng cột đến điểm cao nhất của công trình cộng thêm khoảng cách an toàn theo chiều thẳng đứng quy định trong bảng sau:

Điện áp

Đến 35 kV

66-110 kV

220 kV

500 kV

Khoảng cách

2,0 m

3,0 m

4,0 m

6,0 m

2. Hành lang bảo vệ an toàn các loại cáp điện đi trên mặt đất hoặc treo trên không là khoảng không gian dọc theo đường cáp điện và được giới hạn về các phía là 0,5 m tính từ mặt ngoài của sợi cáp ngoài cùng.

Điều 5. Cây trong và ngoài hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không

1. Trường hợp cây trong hành lang bảo vệ an toàn của đường dây dẫn điện trên không, khoảng cách được quy định như sau:

a) Đối với đường dây dẫn điện có điện áp đến 35 kV trong thành phố, thị xã, thị trấn thì khoảng cách từ điểm bất kỳ của cây đến dây dẫn điện ở trạng thái tĩnh không nhỏ hơn khoảng cách quy định trong bảng sau:

Điện áp

Đến 35 kV

Dây bọc

Dây trần

0,7 m

1,5 m

b) Đối với đường dây có điện áp từ 66 kV đến 500 kV trong thành phố, thị xã, thị trấn thì cây không được cao hơn dây dẫn thấp nhất trừ trường hợp đặc biệt phải có biện pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn và được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép. Khoảng cách từ điểm bất kỳ của cây đến dây dẫn khi dây ở trạng thái tĩnh không nhỏ hơn khoảng cách quy định trong bảng sau:

 

Điện áp

66-110 kV

220 kV

500 kV

Dây trần

2,0 m

3,0 m

4,5 m

c) Đối với đường dây ngoài thành phố, thị xã, thị trấn thì khoảng cách từ điểm cao nhất của cây theo chiều thẳng đứng đến độ cao của dây dẫn thấp nhất khi đang ở trạng thái tĩnh không nhỏ hơn khoảng cách quy định trong bảng sau:

Điện áp

Đến 35 kV

66-110 kV

220 kV

500 kV

Dây bọc

Dây trần

Dây trần

0,7 m

2,0 m

3,0 m

4,0 m

6,0 m

 2. Trường hợp cây ở ngoài hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không và ngoài thành phố, thị xã, thị trấn thì khoảng cách từ bộ phận bất kỳ của cây khi cây bị đổ đến bộ phận bất kỳ của đường dây không nhỏ hơn khoảng cách quy định trong bảng sau:

 

 Điện áp

Đến 35 kV

66-220 kV

500 kV

Khoảng cách

0,7 m

1,0 m

2,0 m

 

3. Đối với cây có khả năng phát triển nhanh trong thời gian ngắn có nguy cơ gây mất an toàn và những cây nếu phải chặt ngọn, tỉa cành sẽ không còn hiệu quả kinh tế phải chặt bỏ và cấm trồng mới.

4. Lúa, hoa màu và cây trồng chỉ được trồng cách mép móng cột điện, móng néo ít nhất là 0,5m.

Điều 6. Nhà ở, công trình trong hành lang bảo vệ đường dây dẫn điện trên không

1. Điều kiện để nhà ở, công trình được tồn tại trong hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp đến 220 kV:

a) Mái lợp và tường bao phải làm bằng vật liệu không cháy;

b) Mái lợp, khung nhà và tường bao bằng kim loại phải nối đất theo quy định về kỹ thuật nối đất;

c) Không gây cản trở đường ra vào để kiểm tra, bảo dưỡng, thay thế các bộ phận công trình lưới điện cao áp;

d) Khoảng cách từ bất kỳ bộ phận nào của nhà ở, công trình đến dây dẫn gần nhất khi dây ở trạng thái tĩnh không được nhỏ hơn khoảng cách quy định trong bảng sau:

Điện áp

Đến 35 kV

66-110 kV

220 kV

Khoảng cách

3,0 m

4,0 m

6,0 m

đ) Cường độ điện trường ≤ 5 kV/m tại điểm bất kỳ ở ngoài nhà cách mặt đất một mét và ≤ 1 kV/m tại điểm bất kỳ ở bên trong nhà cách mặt đất một mét.

2. Đối với nhà ở, công trình xây dựng hợp pháp trước khi xây dựng đường dây dẫn điện trên không nếu chưa đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này thì chủ đầu tư xây dựng công trình lưới điện cao áp chịu kinh phí và tổ chức thực hiện việc cải tạo nhằm thoả mãn các điều kiện đó. Trường hợp chỉ bị phá dỡ một phần mà phần còn lại vẫn tồn tại, sử dụng được và đáp ứng được các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này thì được bồi thường phần giá trị nhà, công trình bị phá dỡ và chi phí cải tạo hoàn thiện lại nhà, công trình theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà, công trình trước khi bị phá dỡ. Chủ đầu tư xây dựng công trình lưới điện cao áp có trách nhiệm chi trả bồi thường cho phần bị phá dỡ đó. Trường hợp không thể cải tạo được để đáp ứng điều kiện nêu trên mà phải dỡ bỏ hoặc di dời thì được bồi thường về nhà, công trình và hỗ trợ để di dời theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

Điều 7. Hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm

Hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm được giới hạn như sau:

1. Chiều dài hành lang được tính từ vị trí cáp ra khỏi ranh giới phạm vi bảo vệ của trạm này đến vị trí vào ranh giới phạm vi bảo vệ của trạm kế tiếp.

2. Chiều rộng hành lang được giới hạn bởi:

a) Mặt ngoài của mương cáp đối với cáp đặt trong mương cáp;

b) Hai mặt thẳng đứng cách mặt ngoài của vỏ cáp hoặc sợi cáp ngoài cùng về hai phía của đường cáp điện ngầm đối với cáp đặt trực tiếp trong đất, trong nước được quy định trong bảng sau:

Đặt trực tiếp trong đất

Đặt trong nước

Đất ổn định

Đất không ổn định

Nơi không có tàu thuyền qua lại

Nơi có tàu thuyền qua lại

Khoảng cách

1,0 m

1,5 m

20,0 m

100,0 m

3. Chiều cao được tính từ mặt đất hoặc mặt nước đến:

a) Mặt ngoài của đáy móng mương cáp đối với cáp đặt trong mương cáp;

b) Độ sâu thấp hơn điểm thấp nhất của vỏ cáp là 1,5m đối với cáp đặt trực tiếp trong đất hoặc trong nước.

Điều 8. Hành lang bảo vệ an toàn trạm điện

1. Hành lang bảo vệ an toàn trạm điện là khoảng không gian bao quanh trạm điện và được giới hạn như sau:

a) Đối với các trạm điện không có tường, rào bao quanh, hành lang bảo vệ trạm điện được giới hạn bởi không gian bao quanh trạm điện có khoảng cách đến các bộ phận mang điện gần nhất của trạm điện theo quy định trong bảng sau:

Điện áp

Đến 22 kV

35 kV

Khoảng cách

2,0 m

3,0 m

b) Đối với trạm điện có tường hoặc hàng rào cố định bao quanh, chiều rộng hành lang bảo vệ được giới hạn đến mặt ngoài tường hoặc hàng rào; chiều cao hành lang được tính từ đáy móng sâu nhất của công trình trạm điện đến điểm cao nhất của trạm điện cộng thêm khoảng cách an toàn theo chiều thẳng đứng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 của Nghị định này.

2. Nhà và công trình xây dựng gần hành lang bảo vệ an toàn của trạm điện phải đảm bảo không làm hư hỏng bất kỳ bộ phận nào của trạm điện; không xâm phạm đường ra vào trạm điện; đường cấp thoát nước của trạm điện, hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm và đường dây dẫn điện trên không; không làm cản trở hệ thống thông gió của trạm điện; không để cho nước thải xâm nhập làm hư hỏng công trình điện.

Điều 9. Biển báo, tín hiệu

1. Đơn vị quản lý công trình lưới điện cao áp phải đặt biển cấm, biển báo theo quy phạm và tiêu chuẩn hiện hành.

2. Các cột điện phải được sơn màu trắng, đỏ từ khoảng chiều cao 50 m trở lên và phải đặt đèn tín hiệu trên đỉnh cột trong các trường hợp sau:

a) Cột điện cao từ 80 m trở lên;

b) Cột điện cao trên 50 m đến dưới 80 m nhưng ở vị trí có yêu cầu đặc biệt.

3. Trường hợp đường dây dẫn điện cao áp nằm trong giới hạn 8.000 m tính từ đường hạ, cất cánh gần nhất của sân bay, việc sơn cột, đặt đèn báo hiệu theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước về hàng không.

 4. Dọc theo đường cáp điện ngầm trong đất, chủ công trình phải đặt cột mốc hoặc dấu hiệu.

Điều 10. Quản lý, vận hành công trình lưới điện cao áp

1. Đơn vị quản lý vận hành công trình lưới điện cao áp có trách nhiệm:

a) Kiểm tra hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp trong phạm vi quản lý của mình để phát hiện kịp thời các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp. Khi phát hiện hành vi vi phạm, phải yêu cầu đối tượng vi phạm dừng ngay các hành vi vi phạm và báo cáo, phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương lập biên bản xử lý các hành vi vi phạm đó;

b) Kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng đường dây đúng thời hạn quy định. Không vận hành quá tải đối với đường dây vượt qua nhà ở, công trình;

c) Thống kê, theo dõi các vi phạm hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp trong phạm vi quản lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động điện lực và sử dụng điện tại địa phương, cơ quan cấp trên theo quy định.

2. Người quản lý vận hành, sửa chữa lưới điện phải thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn theo quy phạm kỹ thuật an toàn.

3. Việc chặt, tỉa cây để bảo đảm an toàn công trình lưới điện cao áp do đơn vị quản lý công trình lưới điện cao áp tổ chức thực hiện và phải thông báo cho đơn vị quản lý hoặc chủ sở hữu cây biết trước năm ngày làm việc.

4. Trường hợp bắt buộc phải chặt cây để khắc phục sự cố, đơn vị quản lý công trình lưới điện cao áp phải thông báo ngay số cây cần chặt và bồi thường cho chủ sở hữu cây. Nếu không thông báo được cho chủ sở hữu cây thì phải thông báo với Uỷ ban nhân dân cấp xã sở tại trước khi chặt cây.

5. Nghiêm cấm lợi dụng việc bảo vệ hoặc sửa chữa công trình lưới điện cao áp để chặt cây tuỳ tiện.

6. Đơn vị quản lý công trình lưới điện cao áp thực hiện nhiệm vụ sửa chữa định kỳ phải thông báo trước ba ngày cho tổ chức, cá nhân sử dụng đất nơi có cáp điện ngầm hoặc đường dây dẫn điện trên không đi qua; sửa chữa đột xuất do sự cố phải thông báo trước khi thực hiện công việc. Trường hợp không thông báo được thì phải thông báo với Uỷ ban nhân dân cấp xã sở tại trước khi thực hiện công việc. Kiểm tra, sửa chữa xong, đơn vị quản lý công trình lưới điện cao áp phải khôi phục lại mặt bằng như trước khi sửa chữa.

7. Tổ chức, cá nhân sử dụng đất nơi có cáp điện ngầm hoặc đường dây dẫn điện trên không đi qua có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị quản lý công trình lưới điện cao áp tiến hành kiểm tra hoặc sửa chữa những hư hỏng của công trình.

Điều 11. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Vào trạm điện, tháo gỡ hoặc trèo lên các bộ phận của công trình lưới điện khi không có nhiệm vụ.

2. Trộm cắp, ném bắn, gây hư hỏng các bộ phận của công trình lưới điện.

3. Sử dụng công trình lưới điện cao áp vào những mục đích khác khi chưa có sự thoả thuận với đơn vị quản lý công trình lưới điện cao áp.

4. Thả diều, vật bay gần công trình lưới điện cao áp; thả bất kỳ vật gì có khả năng gây hư hại đến công trình lưới điện cao áp.

5. Lắp đặt ăng ten, dây phơi, giàn giáo, biển, hộp đèn quảng cáo và các vật dụng khác tại các vị trí mà khi bị đổ, rơi có thể va quệt vào công trình lưới điện cao áp.

6. Trồng cây hoặc để cành cây, dây leo vi phạm khoảng cách an toàn đối với đường dây điện trên không, trạm điện; để cây đổ vào đường dây điện khi phát quang tuyến.

7. Bắn chim đậu trên dây điện, trạm điện; quăng, ném bất kỳ vật gì lên đường dây điện, trạm điện; tháo gỡ dây néo, dây tiếp địa và các phụ kiện khác của cột điện; đào đất gây lún sụt công trình lưới điện cao áp; đắp đất vi phạm khoảng cách an toàn; sử dụng cột điện, trạm điện để làm nhà, lều, quán, buộc trâu, bò hoặc gia súc khác.

8. Nổ mìn, mở mỏ, xếp, chứa các chất dễ cháy nổ, các chất hoá học gây ăn mòn các bộ phận của công trình lưới điện; đốt nương rẫy, sử dụng các phương tiện thi công gây chấn động mạnh hoặc gây hư hỏng cho công trình lưới điện.

9. Các phương tiện bay có khoảng cách đến bộ phận gần nhất của công trình lưới điện cao áp nhỏ hơn 100 m, trừ trường hợp phương tiện bay làm nhiệm vụ quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa đường dây điện theo quy định của Bộ Công nghiệp.

10. Các hành vi khác vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp.

Điều 12. Trách nhiệm bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp

1. Khi phát hiện công trình lưới điện cao áp bị xâm phạm, bị phá hoại, bị cháy, bị sự cố nghiêm trọng thì đơn vị quản lý công trình lưới điện cao áp, Uỷ ban nhân dân địa phương, công an, lực lượng vũ trang đóng trên địa bàn có trách nhiệm phối hợp khẩn trương khắc phục để hạn chế thiệt hại và đưa công trình vào hoạt động.

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chức năng kiểm tra, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp trong phạm vi quản lý của mình.

3. Căn cứ tình hình ở từng địa phương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành lập Ban Chỉ đạo cấp tỉnh nhằm giải quyết các vấn đề liên quan đến công tác bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp. Thành phần và quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định.

Điều 13. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 54/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp và Nghị định số 118/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 54/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp.

Điều 14. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Công nghiệp chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và hướng dẫn việc thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 44
28/2004/QH11 Nghị quyết số 28/2004/QH11 Về việc phê chuẩn "Hiệp định giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa về phân định lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của hai nước trong vịnh Bắc Bộ" Còn hiệu lực 32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 Hết hiệu lực 06/2006/TT-BCN Thông tư số 06/2006/TT-BCN Hướng dẫn thực hiện một số nội dung quy định tại Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp Hết hiệu lực 26/2008/CT-UBND Chỉ thị số 26/2008/CT-UBND Về việc tăng cường công tác bảo vệ hành lang an toàn lưới điện cao áp Hết hiệu lực 54/2009/TT-BNNPTNT Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Hết hiệu lực 638/2011/QĐ-UBND Quyết định số 638/2011/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 3336/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Hết hiệu lực 5565/QĐ-UBND Quyết định 5565/QĐ-UBND năm 2007 về quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Còn hiệu lực 1129/2012/QĐ-UBND Quyết định số 1129/2012/QĐ-UBND Về việc quy định mức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang Hết hiệu lực 03/2010/TT-BCT Thông tư số 03/2010/TT-BCT Quy định một số nội dung về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp Hết hiệu lực 1599/2006/QĐ-UBND Quyết định số 1599/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành quy chế bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Hết hiệu lực 1110/2006/QĐ-UBND Quyết định số 1110/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành “ Quy định xử lý nhà ở, công trình xây dựng vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” Còn hiệu lực 2271/2011/QĐ-UBND Quyết định số 2271/2011/QĐ-UBND Ban hành chính sách bồi thường, hỗ trợ đất, tài sản cây trồng trên đất thuộc hành lang an toàn lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Còn hiệu lực 06/2013/QĐ-UBND Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 09/2012/QĐ-UBND Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND Về sửa đổi, bổ sung Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND về Ban hành lộ giới hẻm trên địa bàn Quận 9 Còn hiệu lực 43/2012/QĐ-UBND Quyết định số 43/2012/QĐ-UBND hành Quy định xử lý nhà ở, công trình xây dựng vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 32/2011/QĐ-UBND Quyết định số 32/2011/QĐ-UBND ban hành Quy định trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 42/2010/QĐ-UBND Quyết định số 42/2010/QĐ-UBND Về mức bồi thường, hỗ trợ đối với đất và tài sản trên đất do hạn chế khả năng sử dụng đất thuộc hành lang an toàn lưới điện cao áp trên không áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Hết hiệu lực 01/2009/QĐ-UBND(9) Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND(9) 01/2009/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân quận 9 về ban hành lộ giới hẻm trên địa bàn quận 9 Còn hiệu lực 55/2008/QĐ-UBND Quyết định số 55/2008/QĐ-UBND Về việc quy định mức bồi thường thiệt hại do hạn chế công năng sử dụng đất thuộc hành lang an toàn lưới điện cao áp trên không nhưng không thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Hết hiệu lực 01/2013/CT-UBND Chỉ thị số 01/2013/CT-UBND Về việc tăng cường biện pháp bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Còn hiệu lực 13/2011/QĐ-UBND Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND Về việc xử lý vướng mắc khi áp dụng chế độ bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đối với các trường hợp diện tích đất ở bị thu hồi (kể từ ngày 11 tháng 4 năm 2010 đến ngày 12 tháng 11 năm 2010) lớn hơn diện tích lô tái định cư Hết hiệu lực 28/2006/CT-UBND Chỉ thị số 28/2006/CT-UBND Về đảm bảo công tác an toàn điện trong mùa mưa bão. Hết hiệu lực 27/2010/QĐ-UBND Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ đối với đất đai và tài sản gắn liền với đất thuộc phạm vi bảo vệ hành lang an toàn công trình lưới điện cao áp Hết hiệu lực 19/2010/QĐ-UBND Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành mức hỗ trợ đối với nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân, các loại đất và cây cối hoa màu bị hạn chế sử dụng khi xây dựng các công trình lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 36/2012/QĐ-UBND Quyết định số 36/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Còn hiệu lực 22/2013/QĐ-UBND Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Hết hiệu lực 57/2006/QĐ-UBND Quyết định số 57/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành “Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh” Còn hiệu lực 62/2009/QĐ-UBND Quyết định số 62/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về xử lý công trình xây dựng, Ănten và cây trồng vi phạm công trình lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh Bình Phước Hết hiệu lực 17/2008/QĐ-UBND Quyết định số 17/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Hết hiệu lực 52/2006/QĐ-UBND Quyết định số 52/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động điện lực và sử dụng điện trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 44/2010/QĐ-UBND Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Hết hiệu lực 40/2013/QĐ-UBND Quyết định số 40/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về chính sách, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương Hết hiệu lực 08/2011/QĐ-UBND Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quyết định số 14/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2010 của Ủy Ban nhân dân Tỉnh Hậu Giang ban hành quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 46/2013/QĐ-UBND Quyết định số 46/2013/QĐ-UBND V/v quy định cụ thể mức bồi thường, hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 81/2009/NĐ-CP ngày 12/10/2009 của Chính phủ Hết hiệu lực 28/2008/QĐ-UBND Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định xử lý nhà ở, công trình trong hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh An Giang Còn hiệu lực 45/2008/QĐ-UBND Quyết định số 45/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang Còn hiệu lực 14/2011/QĐ-UBND Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND Về việc bổ sung một số quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục tiêu phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực 38/2011/QĐ-UBND Quyết định số 38/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về quản lý thực hiện quy hoạch phát triển điện lực trên địa bàn Thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 36/2011/QĐ-UBND Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số điểm cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Hết hiệu lực 19/2010/QĐ-UBND Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND về việc bổ sung một số điều của bản Quy định một số điểm cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ban hành kèm theo Quyết định số 112/2009/QĐ-UBND ngày 28/10/2009 của UBND tỉnh Bắc Giang Hết hiệu lực 14/2012/QĐ-UBND Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành “quy định xử lý công trình xây dựng vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh Bình Dương” Hết hiệu lực 88/2007/QĐ-UBND Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND Về ban hành quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố Hết hiệu lực 11/2011/QĐ-UBND Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 16/3/2010 của UBND tỉnh ban hành quy định chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Hà Tĩnh Hết hiệu lực 02/2010/QĐ-UBND Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình Hết hiệu lực
Được dẫn chiếu bởi 33
97/2006/QĐ-UBND Quyết định số 97/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác bàn giao các công trình cơ sở hạ tầng giao thông công chính trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 88/2007/QĐ-UBND Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND Phê duyệt Điều lệ Trường Trung cấp nghề tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 01/2010/QĐ-UBND Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước và mức trần dịch vụ thuỷ lợi nội đồng trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 28/2008/QĐ-UBND Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND Về việc thu hồi Quyết định 540/2004/QĐ.UB ngày 12/3/2004 và Quyết định số 614/2004/QĐ.UB ngày 23/3/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 07/2008/QĐ-UBND Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Phòng Tiếp công dân tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 51/2008/QĐ-UBND Quyết định số 51/2008/QĐ-UBND Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, biên chế của Chi cục Quản lý thị trường tỉnh thuộc Sở Công thương Hết hiệu lực 01/2009/CT-UBND Chỉ thị số 01/2009/CT-UBND Về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp Hết hiệu lực 83/2006/QĐ-UBND Quyết định số 83/2006/QĐ-UBND về việc ban hành bảng giá các loại đất và phân loại đường phố thị xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị năm 2007 Hết hiệu lực 15/2008/QĐ-BCT Quyết định số 15/2008/QĐ-BCT Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định điều kiện, trình tự và thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung thu hồi và quản lý sử dụng giấy phép hoạt động điện lực ban hành kèm theo Quyết định số 32/2006/QĐ-BCN ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp Hết hiệu lực 03/2011/CT-UBND Chỉ thị số 03/2011/CT-UBND Về việc triển khai các biện pháp cấp bách bảo vệ rừng trước, trong và sau Tết Nguyên đán Tân Mão 2011 Còn hiệu lực 04/2019/QĐ-UBND Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND Về bãi bỏ Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp về ban hành quy chế tổ chức thực hiện và quản lý các dự án đầu tư mở rộng, nâng cấp hẻm trên địa bàn quận Gò Vấp theo phương thức “Nhà nước và Nhân dân cùng làm” Còn hiệu lực 61/2008/QĐ-UBND Quyết định số 61/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Quỹ phát triển nhà ở xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 02/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2013/ QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG BT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH. Hết hiệu lực 14/2012/CT-UBND Chỉ thị số 14/2012/CT-UBND Về việc tăng cường công tác quản lý an toàn bức xạ và an ninh các nguồn phóng xạ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Còn hiệu lực 13/2011/CT-UBND Chỉ thị số 13/2011/CT-UBND Về việc mở cuộc vận động nhân dân giao nộp các loại vũ khí, vật liệu nổ, pháo, công cụ hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An Hết hiệu lực 03/2014/TT-BTC Thông tư số 03/2014/TT-BTC Hướng dẫn về việc bàn giao đường giao thông, hệ thống điện, công trình thủy lợi, trường học của các đơn vị thành viên thuộc Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam về địa phương và Tập đoàn Điện lực Việt Nam quản lý Còn hiệu lực 01/2007/CT-UBND Chỉ thị số 01/2007/CT-UBND Về việc đẩy mạnh thực hiện các giải pháp để giảm tai nạn giao thông năm 2007 Hết hiệu lực 40/2013/QĐ-UBND Quyết định số 40/2013/QĐ-UBND V/v quy định tạm thời giá dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone trong các cơ sở y tế công lập tỉnh Nam Định Còn hiệu lực 2008/QĐ-UBND Quyết định 2008/QĐ-UBND Còn hiệu lực 19/2010/QĐ-UBND Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND về việc ban hành Bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại: nhà A1, C8, C9 khu chung cư Quang Trung, TP Vinh Hết hiệu lực 04/2019/QĐ-UBND Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Cà Mau Còn hiệu lực 160/2007/TTLT/BTC-BQP-BCT Thông tư liên tịch số 160/2007/TTLT/BTC-BQP-BCT Hướng dẫn giao, nhận và hoàn trả vốn đầu tư lưới điện của các đơn vị quân đội cho ngành điện quản lý Còn hiệu lực 160/2007/TTLT-BTC-BQP-BCT Thông tư liên tịch số 160/2007/TTLT-BTC-BQP-BCT Thông tư hướng dẫn giao, nhận và hoàn trả vốn đầu tư lưới điện của các đơn vị quân đội cho ngành điện quản lý Còn hiệu lực 83/2006/QĐ-UBND Quyết định 83/2006/QĐ-UBND về điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Tây nam hồ Linh Đàm, tỷ lệ 1/500 tại cụm bằng A phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai; và thôn Văn xã Thanh Liệt, huyện Thanh Trì do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 19/2010/QĐ-UBND Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về quản lý hệ thống cây xanh đô thị, công viên, vườn hoa, vườn thú trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 14/2012/CT-UBND Chỉ thị số 14/2012/CT-UBND Về việc tăng cường công tác bảo vệ hành lang an toàn lưới điện cao áp do tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành Hết hiệu lực 61/2008/QĐ-UBND Quyết định số 61/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Phước Hết hiệu lực 13/2011/CT-UBND Chỉ thị số 13/2011/CT-UBND Về việc tăng cường công tác bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp Hết hiệu lực 01/2007/CT-UBND Chỉ thị số 01/2007/CT-UBND Về việc tăng cường công tác bảo vệ hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp Hết hiệu lực 03/2011/CT-UBND Chỉ thị số 03/2011/CT-UBND Về việc tăng cường biện pháp xử lý vi phạm hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp Hết hiệu lực 07/2008/QĐ-UBND Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Hết hiệu lực 02/2013/QĐ-UBND Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định ban hành kèm theo Quyết định số 108/2009/QĐ-UBND ngày 29/9/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 51/2008/QĐ-UBND Quyết định số 51/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực
106/2005/NĐ-CP
Nghị định số 106/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 31
46/2013/QĐ-UBND Quyết định số 46/2013/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Còn hiệu lực 67/2006/QĐ-UB Quyết định số 67/2006/QĐ-UB Về việc bãi bỏ các văn bản pháp luật về ưu đãi đầu tư Còn hiệu lực 43/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 43/2012/QĐ-UBND QUY ĐỊNH VỀ CHỈ GIỚI XÂY DỰNG NHÀ Ở VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DỌC THEO CÁC QUỐC LỘ, TỈNH LỘ VÀ HUYỆN LỘ THUỘC ĐỊA BÀN NÔNG THÔN CHƯA CÓ QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐƯỢC DUYỆT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN Còn hiệu lực 38/2011/QĐ-UBND Quyết định số 38/2011/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 41/2007/QĐ-UBND ngày 19/7/2007 và QĐ số 35/2008/QĐ-UBND ngày 27/6/2008 của UBND thành phố về ban hành quy chế đấu giá nhà và quyền sử dụng đất Còn hiệu lực 57/2006/QĐ-UBND Quyết định số 57/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về xây dựng đơn vị văn hoá Hết hiệu lực 52/2006/QĐ-UBND Quyết định số 52/2006/QĐ-UBND Về việc ủy quyền cấp phép xây dựng các công trình hạ tầng dưới vỉa hè và quản lý, sử dụng vỉa hè vào mục đích dân sinh Hết hiệu lực 32/2011/QĐ-UBND Quyết định số 32/2011/QĐ-UBND về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường Nghệ An Còn hiệu lực 42/2010/QĐ-UBND Quyết định số 42/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng Quỹ nhuận bút đối với các cơ quan báo chí, Đài Phát thanh, Truyền thanh, Truyền hình và Cổng Thông tin điện tử tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 14/2012/QĐ-UBND Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quy định việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong đơn vị sự nghiệp của Nhà nước thuộc tỉnh Khánh Hòa được Ban hành kèm theo Quyết định số 78/2007/QĐ-UBND ngày 04/12/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 17/2008/QĐ-UBND Quyết định số 17/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 13/2011/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 13/2011/QĐ-UBND SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, BẢO TRÌ HỆ THỐNG ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỜNG XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 07/2011/QĐ-UBND NGÀY 14/3/2011 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Hết hiệu lực 02/2010/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2010/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TRÁCH NHIỆM CẤP PHÁT, QUẢN LÝ VÀ CHI TRẢ TRỢ CẤP ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG THUỘC KINH PHÍ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG Hết hiệu lực 22/2013/QĐ-UBND Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy hoạch phát triển sự nghiệp thể dục thể thao tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 Hết hiệu lực 06/2013/QĐ-UBND Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND Ban hành danh mục, định lượng, quy mô hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi thực hiện Nghị quyết số 24/2012/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hết hiệu lực 11/2011/QĐ-UBND Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giải thưởng môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Hết hiệu lực 44/2010/QĐ-UBND Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND Đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công thương tỉnh An Giang Còn hiệu lực 01/2013/CT-UBND Chỉ thị số 01 /2013/CT-UBND 01/2013/CT-UBND về tăng cường quản lý nhà nước trong công tác bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp và an toàn điện trong nhân dân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Còn hiệu lực 62/2009/QĐ-UBND Quyết định số 62/2009/QĐ-UBND Quy định một số chính sách hỗ trợ đối với học sinh Trường Trung học phổ thông chuyên Lê Khiết, tỉnh Quảng Ngãi Hết hiệu lực 01/2009/QĐ-UBND Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 45/2008/QĐ-UBND Quyết định số 45/2008/QĐ-UBND Về việc Ban hành giá các loại đất và phân loại đường phố thị xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị năm 2009 Hết hiệu lực 36/2011/QĐ-UBND Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Khoản 5 Điều 3 quy định một số nội dung liên quan đến việc bán, thuê, thuê nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 07/3/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hết hiệu lực 09/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 09/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỘT SỐ ĐỊNH MỨC, CHẾ ĐỘ, TIÊU CHUẨN TRONG CHI TIÊU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN ĐẢNG, CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐOÀN THỂ, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG Còn hiệu lực 08/2011/QĐ-UBND Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 17/2013/QĐ-UBND Quyết định số 17/2013/QĐ-UBND Về việc phân công, phân cấp trách nhiệm lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 27/2010/QĐ-UBND Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND Giao số lượng, bố trí chức danh đối với cán bộ, công chức ở xã, phường thị trấn Hết hiệu lực 28/2006/CT-UBND Chỉ thị số 28/2006/CT-UBND Về bình ổn giá. Hết hiệu lực 14/2011/QĐ-UBND Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND Về việc phê duyệt đề án kiện toàn tổ chức, biên chế cơ quan tư pháp cấp huyện và cấp xã trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 36/2012/QĐ-UBND Quyết định số 36/2012/QĐ-UBND Mức chi bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 55/2008/QĐ-UBND Quyết định số 55/2008/QĐ-UBND Về việc bổ sung và điều chỉnh kế hoạch năm 2008 chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình đề án của tỉnh Hết hiệu lực 97/2005/QĐ-UBND Quyết định số 97/2005/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trạm Kiểm soát liên hợp Lộc Tấn Còn hiệu lực
Dẫn chiếu 3
20/2005/TT-BXD Thông tư số 20/2005/TT-BXD Hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị Còn hiệu lực 2556/QĐ-UBND Quyết định số 2556/QĐ-UBND Về việc phê duyệt khu vực cấm và tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.