Thông tư số 106/2005/TT-BTC Hướng dẫn thu, nộp, hoàn trả thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp và các khoản đảm bảo thanh toán thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp

Thông tư số 106/2005/TT-BTC hướng dẫn thủ tục thu, nộp và hoàn trả thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp đối với hàng hóa nhập khẩu. Văn bản này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Thương mại.

문서 번호106/2005/TT-BTC
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Trương Chí Trung — Thứ trưởng
업데이트29. 06. 2026
산업Tài Chính
분야Quản Lý ThuếPhí Và Lệ Phí
발행일05. 12. 2005
발효일29. 12. 2005
효력 만료일01. 11. 2013
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Thông tư số 106/2005/TT-BTC hướng dẫn thủ tục thu, nộp và hoàn trả thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp đối với hàng hóa nhập khẩu. Văn bản này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Thương mại.

적용 범위

Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng bị áp dụng thuế chống bán phá giá hoặc thuế chống trợ cấp.

핵심 사항

  • Hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế phải nộp thuế chống bán phá giá hoặc thuế chống trợ cấp theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Thương mại.
  • Thời điểm tính thuế là ngày đăng ký tờ khai hải quan, đồng thời trong thời hạn hiệu lực của Quyết định áp dụng thuế. Thời hạn nộp thuế là trước khi nhận hàng hoặc 30 ngày kể từ ngày đăng ký Tờ khai hải quan nếu được bảo lãnh.
  • Thuế suất và phương pháp tính thuế dựa trên số lượng hàng hóa, giá tính thuế, tỷ giá và thuế suất theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Thương mại.
  • Trường hợp nộp thừa, cơ quan hải quan sẽ hoàn trả cho đối tượng nộp thuế. Các khoản bảo đảm thanh toán phải cao hơn mức thuế thực tế.
  • nộp thuế có thể đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 15 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giảm rủi ro tài chính cho doanh nghiệp thông qua quy định về bảo lãnh.
  • Tác động tiêu cực: Gánh nặng về thuế và thủ tục hành chính có thể tăng lên cho các doanh nghiệp nhập khẩu.

❓ 자주 묻는 질문

Thuế suất thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp được quy định như thế nào?

Thuế suất thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp là mức thuế suất theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Thương mại.

Thời hạn nộp thuế là bao lâu?

Đối tượng nhập khẩu hàng hóa phải nộp xong tiền thuế trước khi nhận hàng. Trường hợp được bảo lãnh, thời hạn nộp thuế là 30 ngày kể từ ngày đăng ký Tờ khai hải quan.

Có hoàn trả thuế không?

Có, mức thuế chống bán phá giá hoặc thuế chống trợ cấp phải nộp theo quyết định áp dụng thuế tạm thời cao hơn mức thuế chính thức sẽ được hoàn trả. Các khoản bảo đảm thanh toán cũng vậy.

Thời gian hoàn trả thuế là bao lâu?

Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ, cơ quan hải quan sẽ hoàn trả (hoặc không thu) cho đối tượng nộp thuế.

Có vướng mắc gì trong quá trình thực hiện?

Nếu có vướng mắc, doanh nghiệp có thể phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết.

전문

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 106/2005/TT-BTC

Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2005

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thu, nộp, hoàn trả thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp

và các khoản đảm bảo thanh toán thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp

 

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

Căn cứ Luật Hải quan;

Căn cứ Pháp lệnh số 20/2004/PL-UBTVQH ngày 29/4/2004 về chống bán phá giá hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam và Pháp lệnh số 22/2004/PL-UBTVQH ngày 20/8/2004 về chống trợ cấp hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 90/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh chống bán phá giá hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam và Nghị định số 89/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh chống trợ cấp hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam;

Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục thu, nộp ngân sách nhà nước các khoản thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam; thủ tục hoàn trả thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp tạm thời hoặc các khoản bảo đảm thanh toán thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp tạm thời như sau:

I. Đối tượng chịu thuế:

Hàng hoá nhập khẩu thuộc đối tượng bị áp dụng thuế chống bán phá giá hoặc thuế chống trợ cấp theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Thương mại.

II. Đối tượng nộp thuế:

Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại mục I Thông tư này là đối tượng nộp thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp.

III. Căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế:

1. Căn cứ tính thuế:

Căn cứ để tính thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp là số lượng hàng hoá nhập khẩu, giá tính thuế, tỷ giá tính thuế và thuế suất.

1. 1. Số lượng hàng hoá là số lượng hàng hoá nhập khẩu bị áp dụng thuế chống bán phá giá hoặc thuế chống trợ cấp;

1. 2. Giá tính thuế, tỷ giá tính thuế được thực hiện theo quy định như đối với thuế nhập khẩu;

1. 3. Thuế suất thuế chống bán phá giá, thuế suất thuế chống trợ cấp là mức thuế suất theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Thương mại.

2. Phương pháp tính thuế: 

IV. Thời điểm tính thuế, thời hạn nộp thuế:

1. Thời điểm tính thuế: là ngày đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai hải quan với cơ quan hải quan theo quy định của Luật hải quan; đồng thời trong thời hạn hiệu lực của Quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá hoặc thuế chống trợ cấp của Bộ trưởng Bộ Thương mại.

2. Thời hạn nộp thuế: Đối tượng nhập khẩu hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế chống bán phá giá hoặc thuế chống trợ cấp phải nộp xong tiền thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp hoặc các khoản bảo đảm thanh toán thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp trước khi nhận hàng. Trường hợp đối tượng nộp thuế được các tổ chức tín dụng bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp thì thời hạn nộp thuế là 30 ngày kể từ ngày đối tượng nộp thuế đăng ký Tờ khai hải quan.

Trường hợp hàng hoá tạm nhập tái xuất, hàng nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu thuộc đối tượng chịu thuế chống bán phá giá hoặc thuế chống trợ cấp thì thời hạn nộp thuế thực hiện theo quy định như thời hạn nộp thuế thuế nhập khẩu của hàng tạm nhập tái xuất, hàng nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu.

V. Thủ tục thu nộp:

1. Khi nhận được Quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời, thuế chống trợ cấp tạm thời, cơ quan hải quan có trách nhiệm thu số thuế chống bán phá giá tạm thời, thuế chống trợ cấp tạm thời, hoặc các khoản bảo đảm thanh toán thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp và gửi vào tài khoản tạm giữ của cơ quan hải quan mở tại Kho bạc nhà nước. Chứng từ nộp tiền là biên lai thu tiền hoặc uỷ nhiệm chi.

2. Sau khi nhận được Quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp hoặc Quyết định không áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp của Bộ trưởng Bộ Thương mại (quyết định chính thức), cơ quan hải quan thực hiện hoàn trả cho đối tượng nộp thuế (nếu nộp thừa) hoặc làm thủ tục chuyển số thuế phải thu từ tài khoản tạm giữ để nộp ngân sách nhà nước.

VI. Các trường hợp được hoàn trả:

1. Mức thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp phải nộp theo quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp tạm thời cao hơn mức thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp theo quyết định chính thức của Bộ trưởng Bộ Thương mại.

2. Các khoản bảo đảm thanh toán thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp phải nộp cao hơn mức thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp theo quyết định chính thức của Bộ trưởng Bộ Thương mại.

VII. Thủ tục hoàn trả:

Căn cứ Quyết định của Bộ trưởng Bộ Thương mại, đối tượng nộp thuế gửi công văn đề nghị hoàn thuế kèm theo tờ khai hàng hoá nhập khẩu, chứng từ nộp thuế nếu có (bản gốc hoặc bản sao đóng dấu sao y bản chính) tới cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu để được hoàn trả khoản thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp hoặc các khoản bảo đảm thanh toán thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu có trách nhiệm hoàn trả (hoặc không thu) cho đối tượng nộp thuế.

VIII. Tổ chức thực hiện:

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
 
Trương Chí Trung

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.