Nghị định số 106/2013/NĐ-CP Sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ

Nghị định số 106/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định về Chứng minh nhân dân. Nội dung chính bao gồm việc bổ sung cụm từ 'Độc lập - Tự do - Hạnh phúc' vào mặt trước Chứng minh nhân dân và bãi bỏ thông tin về cha mẹ trên mặt sau; đồng thời, quy định thời gian giải quyết cấp mới, cấp đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân.

Số hiệu106/2013/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhBộ Tư Pháp
Người kýNguyễn Tấn Dũng — Thủ tướng
Cập nhật25/06/2026
Ngày ban hành17/09/2013
Ngày áp dụng02/11/2013
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị định số 106/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định về Chứng minh nhân dân. Nội dung chính bao gồm việc bổ sung cụm từ 'Độc lập - Tự do - Hạnh phúc' vào mặt trước Chứng minh nhân dân và bãi bỏ thông tin về cha mẹ trên mặt sau; đồng thời, quy định thời gian giải quyết cấp mới, cấp đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân.

Đối tượng áp dụng

Công dân Việt Nam

Các điểm cốt lõi

  • Công dân → được bổ sung cụm từ 'Độc lập - Tự do - Hạnh phúc' vào mặt trước và không còn thông tin về cha mẹ trên mặt sau Chứng minh nhân dân.
  • Cơ quan Công an → phải làm xong Chứng minh nhân dân trong thời gian sớm nhất, cụ thể là 7 ngày làm việc đối với cấp mới/cấp đổi tại thành phố, thị xã; 15 ngày làm việc cho tất cả các trường hợp tại các khu vực khác; và không quá 20 ngày làm việc tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo.
  • Công dân → thời gian giải quyết cấp mới, cấp đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân được quy định cụ thể: 7 ngày làm việc đối với cấp mới/cấp đổi tại thành phố, thị xã; 15 ngày làm việc cho tất cả các trường hợp tại các khu vực khác; và không quá 20 ngày làm việc tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo.
  • Công dân → Chứng minh nhân dân đã cấp theo Nghị định số 170/2007/NĐ-CP vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn quy định.
  • Bộ Công an → chịu trách nhiệm quy định chi tiết và kiểm tra, đôn đốc thi hành Nghị định.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Công dân sẽ được hưởng lợi từ việc bổ sung thông tin 'Độc lập - Tự do - Hạnh phúc' trên Chứng minh nhân dân.
  • Thời gian giải quyết cấp mới, cấp đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân nhanh hơn so với trước đây, giúp công dân tiết kiệm thời gian.

❓ Câu hỏi thường gặp

Công dân được bổ sung gì trên mặt trước Chứng minh nhân dân?

Công dân sẽ được bổ sung cụm từ 'Độc lập - Tự do - Hạnh phúc' vào mặt trước của Chứng minh nhân dân.

Thời gian giải quyết cấp mới, cấp đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân là bao lâu?

Thời gian giải quyết cấp mới/cấp đổi tại thành phố, thị xã là 7 ngày làm việc; 15 ngày làm việc cho tất cả các trường hợp tại các khu vực khác; và không quá 20 ngày làm việc tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo.

Chứng minh nhân dân đã cấp theo Nghị định số 170/2007/NĐ-CP có còn giá trị sử dụng không?

Có, Chứng minh nhân dân đã cấp theo Nghị định số 170/2007/NĐ-CP vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn quy định.

Bộ Công an chịu trách nhiệm gì?

Bộ Công an chịu trách nhiệm quy định chi tiết, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc thi hành Nghị định này.

Công dân có bị ảnh hưởng như thế nào khi thông tin về cha mẹ trên mặt sau Chứng minh nhân dân được bãi bỏ?

Thông tin về cha mẹ trên mặt sau Chứng minh nhân dân đã được bãi bỏ, không gây ra bất kỳ ảnh hưởng tiêu cực nào cho công dân.

Toàn văn

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 106/2013/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 17 tháng 9 năm 2013

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP

ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân

đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 170/2007/NĐ-CP

ngày 19 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ

 ______________________

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định sổ 170/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ,

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung bằng Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ như sau:

a) Bổ sung cụm từ "Độc lập - Tự do - Hạnh phúc" vào bên dưới cụm từ "Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam'' tại mặt trước của Chứng minh nhân dân.

b) Bỏ cụm từ "họ và tên cha", "họ và tên mẹ" tại mặt sau của Chứng minh nhân dân.

2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân như sau:

"Kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ và làm xong thủ tục theo quy định tại Điểm a, b trên đây, cơ quan Công an phải làm xong Chứng minh nhân dân cho công dân trong thời gian sớm nhất, thời gian giải quyết việc cấp Chứng minh nhân dân tại thành phố, thị xã là không quá 07 ngày làm việc đối với trường hợp cấp mới, cấp đổi, 15 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại; tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo, thời gian giải quyết việc cấp Chứng minh nhân dân đối với tất cả các trường hợp là không quá 20 ngày làm việc; các khu vực còn lại thời gian giải quyết việc cấp Chứng minh nhân dân là không quá 15 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp".

3. Sửa đổi từ ngữ:

a) Cụm từ "Luật Xử lý vi phạm hành chính" thay cho cụm từ "Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính".

b) Cụm từ "cơ sở giáo dục bắt buộc" thay cho cụm từ "cơ sở giáo dục".

c) Cụm từ "cơ sở cai nghiện bắt buộc" thay cho cụm từ "cơ sở chữa bệnh".

Điều 2. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2013.

2. Đối với Chứng minh nhân dân đã được cấp theo Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn theo quy định.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm quy định chi tiết, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG 
Nguyễn Tấn Dũng

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 12
32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 Hết hiệu lực 05/2014/TT-BCA Thông tư số 05/2014/TT-BCA Quy định biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý chứng minh nhân dân Hết hiệu lực 57/2013/TT-BCA Thông tư số 57/2013/TT-BCA Quy định về mẫu chứng minh nhân dân Hết hiệu lực 23/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2020/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp Chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 13/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 73/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 73/2017/NQ-HĐND Quy định lệ phí cấp Chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Hết hiệu lực 41/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 41/2016/NQ-HĐND Về lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Nghệ An Hết hiệu lực 42/2014/QĐ-UBND Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Còn hiệu lực 159/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 159/2014/NQ-HĐND Về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Hết hiệu lực 08/2015/QĐ-UBND Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND Về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Hết hiệu lực 12/2018/QĐ-UBND Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 42/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 42/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực
106/2013/NĐ-CP
Nghị định số 106/2013/NĐ-CP Sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 9
41/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 41/2016/NQ-HĐND Về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi thời kỳ ổn định ngân sách 2017 - 2020 của ngân sách các cấp thuộc tỉnh An Giang Hết hiệu lực 23/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2020/NQ-HĐND Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Hết hiệu lực 42/2014/QĐ-UBND Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 12/2018/QĐ-UBND Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về tiêu chí lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Hết hiệu lực 08/2015/QĐ-UBND Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn huyện Bình Chánh. Hết hiệu lực 42/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 42/2017/NQ-HĐND Về quy định cho thuê môi trường rừng để trồng cây dược liệu, lâm sản ngoài gỗ và kinh doanh du lịch sinh thái trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Hết hiệu lực 73/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 73/2017/NQ-HĐND Quy định định mức kinh phí hỗ trợ việc tổ chức, thực hiện lập kế hoạch đầu tư cấp xã thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Hòa Bình Còn hiệu lực 159/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 159/2014/NQ-HĐND Về việc hỗ trợ dự án nhà ở xã hội cho công nhân và người có thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2015 – 2020 Còn hiệu lực 13/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều trong quy định được ban hành kèm theo Nghị quyết số 60/2016/NQ-HĐND9 ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành một số chế độ chi phục vụ hoạt động hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Bình Dương Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.