Nghị định số 106/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định về Chứng minh nhân dân. Nội dung chính bao gồm việc bổ sung cụm từ 'Độc lập - Tự do - Hạnh phúc' vào mặt trước Chứng minh nhân dân và bãi bỏ thông tin về cha mẹ trên mặt sau; đồng thời, quy định thời gian giải quyết cấp mới, cấp đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân.
적용 범위
Công dân Việt Nam
핵심 사항
- Công dân → được bổ sung cụm từ 'Độc lập - Tự do - Hạnh phúc' vào mặt trước và không còn thông tin về cha mẹ trên mặt sau Chứng minh nhân dân.
- Cơ quan Công an → phải làm xong Chứng minh nhân dân trong thời gian sớm nhất, cụ thể là 7 ngày làm việc đối với cấp mới/cấp đổi tại thành phố, thị xã; 15 ngày làm việc cho tất cả các trường hợp tại các khu vực khác; và không quá 20 ngày làm việc tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo.
- Công dân → thời gian giải quyết cấp mới, cấp đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân được quy định cụ thể: 7 ngày làm việc đối với cấp mới/cấp đổi tại thành phố, thị xã; 15 ngày làm việc cho tất cả các trường hợp tại các khu vực khác; và không quá 20 ngày làm việc tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo.
- Công dân → Chứng minh nhân dân đã cấp theo Nghị định số 170/2007/NĐ-CP vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn quy định.
- Bộ Công an → chịu trách nhiệm quy định chi tiết và kiểm tra, đôn đốc thi hành Nghị định.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Công dân sẽ được hưởng lợi từ việc bổ sung thông tin 'Độc lập - Tự do - Hạnh phúc' trên Chứng minh nhân dân.
- Thời gian giải quyết cấp mới, cấp đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân nhanh hơn so với trước đây, giúp công dân tiết kiệm thời gian.
❓ 자주 묻는 질문
Công dân được bổ sung gì trên mặt trước Chứng minh nhân dân?
Công dân sẽ được bổ sung cụm từ 'Độc lập - Tự do - Hạnh phúc' vào mặt trước của Chứng minh nhân dân.
Thời gian giải quyết cấp mới, cấp đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân là bao lâu?
Thời gian giải quyết cấp mới/cấp đổi tại thành phố, thị xã là 7 ngày làm việc; 15 ngày làm việc cho tất cả các trường hợp tại các khu vực khác; và không quá 20 ngày làm việc tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo.
Chứng minh nhân dân đã cấp theo Nghị định số 170/2007/NĐ-CP có còn giá trị sử dụng không?
Có, Chứng minh nhân dân đã cấp theo Nghị định số 170/2007/NĐ-CP vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn quy định.
Bộ Công an chịu trách nhiệm gì?
Bộ Công an chịu trách nhiệm quy định chi tiết, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc thi hành Nghị định này.
Công dân có bị ảnh hưởng như thế nào khi thông tin về cha mẹ trên mặt sau Chứng minh nhân dân được bãi bỏ?
Thông tin về cha mẹ trên mặt sau Chứng minh nhân dân đã được bãi bỏ, không gây ra bất kỳ ảnh hưởng tiêu cực nào cho công dân.
전문
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP
ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân
đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 170/2007/NĐ-CP
ngày 19 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ
______________________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định sổ 170/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ,
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung bằng Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ như sau:
a) Bổ sung cụm từ "Độc lập - Tự do - Hạnh phúc" vào bên dưới cụm từ "Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam'' tại mặt trước của Chứng minh nhân dân.
b) Bỏ cụm từ "họ và tên cha", "họ và tên mẹ" tại mặt sau của Chứng minh nhân dân.
2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân như sau:
"Kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ và làm xong thủ tục theo quy định tại Điểm a, b trên đây, cơ quan Công an phải làm xong Chứng minh nhân dân cho công dân trong thời gian sớm nhất, thời gian giải quyết việc cấp Chứng minh nhân dân tại thành phố, thị xã là không quá 07 ngày làm việc đối với trường hợp cấp mới, cấp đổi, 15 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại; tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo, thời gian giải quyết việc cấp Chứng minh nhân dân đối với tất cả các trường hợp là không quá 20 ngày làm việc; các khu vực còn lại thời gian giải quyết việc cấp Chứng minh nhân dân là không quá 15 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp".
3. Sửa đổi từ ngữ:
a) Cụm từ "Luật Xử lý vi phạm hành chính" thay cho cụm từ "Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính".
b) Cụm từ "cơ sở giáo dục bắt buộc" thay cho cụm từ "cơ sở giáo dục".
c) Cụm từ "cơ sở cai nghiện bắt buộc" thay cho cụm từ "cơ sở chữa bệnh".
Điều 2. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2013.
2. Đối với Chứng minh nhân dân đã được cấp theo Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn theo quy định.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm quy định chi tiết, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
THỦ TƯỚNG
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: