Thông tư số 106/2017/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn hành nghề đấu giá tài sản và phí thẩm định điều kiện đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản. Văn bản áp dụng cho cá nhân/doanh nghiệp nộp phí và tổ chức thu phí.
Đối tượng áp dụng
[Cá nhân] khi tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá, cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá hoặc cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá; [Doanh nghiệp] khi đăng ký hoạt động đấu giá tài sản hoặc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động. Tổ chức thu phí là Cục Bổ trợ tư pháp (Bộ Tư pháp) và Sở Tư pháp tỉnh/thành phố.
Các điểm cốt lõi
- Cá nhân phải nộp phí thẩm định tiêu chuẩn hành nghề đấu giá tài sản khi tham dự kiểm tra kết quả tập sự, cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá hoặc cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá theo mức: 2.700.000 đồng/hồ sơ (tham dự kiểm tra), 800.000 đồng/hồ sơ (cấp chứng chỉ) và 500.000 đồng/hồ sơ (cấp lại chứng chỉ).
- Doanh nghiệp phải nộp phí thẩm định điều kiện đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản khi cấp mới Giấy đăng ký hoạt động hoặc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động theo mức: 1.000.000 đồng/hồ sơ (cấp mới) và 500.000 đồng/hồ sơ (thay đổi, cấp lại).
- Tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước chậm nhất là ngày 05 hàng tháng.
- Ngân sách nhà nước được sử dụng toàn bộ tiền phí thu được trừ trường hợp tổ chức thu phí được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu theo quy định, trong đó trích lại 90% số tiền phí để trang trải chi phí và nộp 10% vào ngân sách nhà nước.
- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 11 năm 2017.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tăng thu cho ngân sách nhà nước thông qua việc thu phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hoạt động đấu giá tài sản.
- Cải thiện chất lượng dịch vụ tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp và cá nhân trong lĩnh vực đấu giá tài sản.
- Gánh nặng về chi phí cho các cá nhân/doanh nghiệp có nhu cầu nộp hồ sơ hành nghề hoặc đăng ký hoạt động đấu giá tài sản.
❓ Câu hỏi thường gặp
Cá nhân tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá phải nộp bao nhiêu tiền?
2.700.000 đồng/hồ sơ theo Điều 4 Thông tư số 106/2017/TT-BTC.
Doanh nghiệp đăng ký hoạt động đấu giá tài sản phải nộp bao nhiêu tiền?
1.000.000 đồng/hồ sơ theo Điều 4 Thông tư số 106/2017/TT-BTC.
Tổ chức thu phí phải gửi số tiền đã thu vào tài khoản khi nào?
Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng theo Điều 5 Thông tư số 106/2017/TT-BTC.
Ngân sách nhà nước được sử dụng bao nhiêu phần trăm tiền phí thu được?
Toàn bộ tiền phí thu được trừ trường hợp tổ chức thu phí được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu theo quy định, trong đó trích lại 90% số tiền phí để trang trải chi phí và nộp 10% vào ngân sách nhà nước.
Thông tư này có hiệu lực từ ngày nào?
21 tháng 11 năm 2017 theo Điều 7 Thông tư số 106/2017/TT-BTC.
Toàn văn
|
BỘ TÀI CHÍNH –-– |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
|
-------------------------------------------------- |
|
Số: 106/2017/TT-BTC |
Hà Nội, ngày 06 tháng 10 năm 2017 |
THÔNG TƯ
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí thẩm định tiêu chuẩn hành nghề đấu giá tài sản, phí thẩm định
điều kiện đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản
-------------------------------------------
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật đấu giá tài sản ngày 17 tháng 11 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 62/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật đấu giá tài sản;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn hành nghề đấu giá tài sản, phí thẩm định điều kiện đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn hành nghề đấu giá tài sản, phí thẩm định điều kiện đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản.
2. Thông tư này áp dụng đối với người nộp, tổ chức thu phí thẩm định tiêu chuẩn hành nghề đấu giá tài sản, phí thẩm định điều kiện đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn hành nghề đấu giá tài sản, phí thẩm định điều kiện đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản.
Điều 2. Người nộp phí
1. Cá nhân khi nộp hồ sơ tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá, nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá hoặc nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá phải nộp phí thẩm định tiêu chuẩn hành nghề đấu giá tài sản theo quy định tại Thông tư này.
2. Doanh nghiệp khi nộp hồ sơ đề nghị đăng ký hoạt động đấu giá tài sản hoặc nộp hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, cấp lại giấy đăng ký hoạt động đấu giá tài sản phải nộp phí thẩm định điều kiện đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản theo quy định tại Thông tư này.
Điều 3. Tổ chức thu phí
1. Cục Bổ trợ tư pháp (Bộ Tư pháp) là tổ chức thu phí thẩm định tiêu chuẩn hành nghề đấu giá tài sản theo quy định tại Thông tư này.
2. Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở thực hiện thu phí thẩm định điều kiện đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản theo quy định tại Thông tư này.
Điều 4. Mức thu phí
Mức thu phí theo quy định tại Thông tư này như sau:
|
Stt |
Nội dung |
Mức thu (Đồng/hồ sơ) |
|
1 |
Phí thẩm định tiêu chuẩn hành nghề đấu giá tài sản |
|
|
a |
Tham dự kiểm tra kết quả tập sự |
2. 700.000 |
|
b |
Cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá |
800. 000 |
|
c |
Cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá |
500. 000 |
|
2 |
Phí thẩm định điều kiện đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản |
|
|
a |
Cấp mới Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Luật đấu giá tài sản |
1. 000.000 |
|
b |
Cấp mới Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định số 62/2017/NĐ-CP |
500. 000 |
|
c |
Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản |
500. 000 |
Điều 5. Kê khai, nộp phí
1. Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.
2. Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp số tiền phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 19, khoản 2 Điều 26 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ.
Điều 6. Quản lý và sử dụng phí
1. Tổ chức thu phí nộp toàn bộ tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Nguồn chi phí trang trải cho thực hiện công việc và thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước.
2. Trường hợp tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ thì được trích lại 90% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho các nội dung chi theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ. Nộp 10% tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 11 năm 2017 và thay thế Thông tư số 221/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề đấu giá tài sản.
2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Thông tư số 303/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung.
|
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (đã ký) Vũ Thị Mai |
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: