Thông tư liên tịch số 106/TT-LB Thông tư quy định chế độ thu phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoa học công nghệ

Thông tư này quy định chế độ thu phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoa học công nghệ, áp dụng cho các tổ chức đăng ký hoạt động theo Nghị định số 35/HĐBT năm 1992. Mức phí thẩm định là 500.000 đồng, lệ phí cấp giấy phép lần đầu là 200.000 đồng/giấy phép và 50.000 đồng/lần thay đổi nội dung giấy phép.

문서 번호106/TT-LB
문서 유형공동시행규칙
발행 기관Bộ Khoa Học Và Công Nghệ
서명자Phan Văn Dĩnh Cơ Quan Ban Hành Bộ Khoa Học, Công Nghệ Và Môi Trường Chức Danh Đang Cập Nhật Người Ký Lê Quý An — Đang cập nhật
업데이트02. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Quản Lý ThuếPhí Và Lệ Phí
발행일28. 12. 1993
발효일28. 12. 1993
효력 만료일13. 11. 2009
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Thông tư này quy định chế độ thu phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoa học công nghệ, áp dụng cho các tổ chức đăng ký hoạt động theo Nghị định số 35/HĐBT năm 1992. Mức phí thẩm định là 500.000 đồng, lệ phí cấp giấy phép lần đầu là 200.000 đồng/giấy phép và 50.000 đồng/lần thay đổi nội dung giấy phép.

적용 범위

Tất cả các tổ chức khoa học công nghệ đăng ký hoạt động theo Nghị định số 35/HĐBT năm 1992.

핵심 사항

  • Tổ chức khoa học công nghệ → phải nộp phí thẩm định (500.000 đ) khi làm thủ tục đăng ký và lệ phí cấp giấy phép hoạt động (200.000 đ/lần đầu, 50.000 đ/lần thay đổi).
  • Cơ quan quản lý khoa học công nghệ → trực tiếp thu phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép.
  • Tỉ lệ sử dụng nguồn thu: 60% để chi cho công tác thẩm định và in tài liệu, thưởng cho cán bộ thu phí; số còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước.
  • Thời hạn nộp tiền vào ngân sách: theo quy định của Cục thuế địa phương.
  • Thông tư này có hiệu lực từ ngày ký, bãi bỏ mọi qui định trước đây trái với Thông tư này.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý hoạt động khoa học công nghệ; tăng nguồn thu cho ngân sách.
  • Tác động tiêu cực: Gánh nặng về chi phí đối với các tổ chức khoa học công nghệ.

❓ 자주 묻는 질문

Mức phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoa học công nghệ là bao nhiêu?

Phí thẩm định là 500.000 đ, lệ phí cấp giấy phép lần đầu là 200.000 đ/giấy phép và 50.000 đ/lần thay đổi nội dung giấy phép.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép?

Cơ quan quản lý khoa học công nghệ ở các cấp trực tiếp thu phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoa học công nghệ.

Tỉ lệ sử dụng nguồn thu từ phí thẩm định và lệ phí là bao nhiêu?

60% số tiền thu được để chi cho công tác thẩm định, in tài liệu, thưởng cho cán bộ thu phí; số còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước.

Thời hạn nộp tiền vào ngân sách là bao lâu?

Theo quy định của Cục thuế địa phương.

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào và bãi bỏ những qui định gì?

Thông tư này có hiệu lực từ ngày ký, bãi bỏ mọi qui định trước đây trái với Thông tư này.

전문

THÔNG TƯ

CỦA LIÊN BỘ TÀI CHÍNH-KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG

Qui định chế độ thu phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép hoạt động
khoa học và công nghệ

Thi hành Nghị định số 35/HĐBT ngày 28 /1/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về công tác quản lý khoa học và công nghệ;

Thực hiện Quyết định số 276/CT ngày 28/7/1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) về việc thống nhất quản lý phí, lệ phí và Thông tư hướng dẫn số 48/CT-TCT ngày 28/9/1992 của Bộ Tài chính;

Liên bộ Tài chính - Khoa học, Công nghệ và Môi trường hướng dẫn chế độ thu nộp phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoa học và công nghệ như sau:

 

I. ĐỐI TƯỢNG NỘP

Tất cả các tổ chức khoa học công nghệ đăng ký hoạt động theo qui định tại điều 15 Nghị định số 35/HĐBT ngày 28/1/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) đều phải nộp phí thẩm định khi làm thủ tục đăng ký và nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động khi được cơ quan quản lý khoa học và công nghệ cấp giấy phép hoạt động khoa học và công nghệ.

 

II. MỨC THU

1. Mức thu phí thẩm định áp dụng cho một đơn vị đăng ký hoạt động là: 500.000 đ.

2. Lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoa học công nghệ:

- Cấp giấy phép lần đầu là 200.000 đ/giấy phép.

- Thay đổi nội dung ghi trong giấy phép đã cấp là: 50.000 đ cho mỗi lần thay đổi.

 

III. THỦ TỤC THU NỘP VÀ PHÂN PHỐI SỬ DỤNG NGUỒN THU

Cơ quan cấp giấy phép hoạt động khoa học công nghệ ở các cấp trực tiếp thu phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoa học công nghệ. Khi thu phí và lệ phí, cơ quan thu phải sử dụng biên lai phí, lệ phí do Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) phát hành và nhận tại cục thuế tỉnh và thành phố trực thuộc TW; đồng thời mở sổ sách kế toán riêng theo dõi kết quả thu phí, lệ phí, theo dõi các các khoản chi cho việc thẩm định và cấp giấy phép, tiền thưởng cho người trực tiếp thu phí, lệ phí. Trước khi sử dụng các sổ sách kế toán này phải được đăng ký với cơ quan thu thuế.

Cơ quan thu phí và lệ phí các cấp được trích để lại 60% (sáu mươi phần trăm) số tiền thu được để sử dụng cho công tác thẩm định hồ sơ xin đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ (lập hồ sơ thẩm định, lấy ý kiến chuyên gia, phản biện, lập hội đồng thẩm định, tổ chức thẩm định) và chi cho việc in tài liệu, giấy phép hoạt động và thưởng cho những cán bộ trực tiếp thu phí, lệ phí, nhưng mức thưởng một năm tối đa không quá 3 tháng lương cơ bản. Số còn lại (nếu có) sau khi chi các khoản trên được bổ sung kinh phí hoạt động của cơ quan coi như khoản cấp phát của ngân sách và phải quản lý, sử dụng theo đúng chế độ hiện hành.

Số còn lại (sau khi trích theo tỉ lệ trên) phải nộp vào ngân sách Nhà nước tại kho bạc địa phương vào mục 35 theo chương, loại, khoản, hạng tương ứng mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành. Thời hạn nộp theo qui định của Cục thuế địa phương. Hàng quí, năm, cơ quan thu phí, lệ phí phải báo cáo quyết toán với cơ quan thuế việc sử dụng, chứng từ thu, chi và tình hình thu nộp ngân sách Nhà nước. Số thu lệ phí và chi từ nguồn thu lệ phí phải được thể hiện trong quyết toán quí, năm của đơn vị với NSNN.

Kinh phí chi cho hoạt động bộ máy của Văn phòng đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ các cấp (cơ quan quản lý Nhà nước) được ngân sách Nhà nước cấp theo kế hoạch được duyệt hàng năm.

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký, mọi qui định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các cơ quan cấp đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ phản ánh về Bộ Tài chính và Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường để giải quyết.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

106/TT-LB
Thông tư liên tịch số 106/TT-LB Thông tư quy định chế độ thu phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoa học công nghệ
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
대체 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.