Nghị quyết số 108/NQ/TVQH Về việc tính thuế suất cho nông dân

Nghị quyết quy định về đơn vị chịu thuế và cách tính thuế nông nghiệp cho hợp tác xã sản xuất nông nghiệp và nông hộ chưa vào hợp tác xã. Mức thuế dựa trên sản lượng thường niên và áp dụng thuế suất năm 1961.

Số hiệu108/NQ/TVQH
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhTài Khoản Trung Ương
Người kýTrường Chinh — Chủ tịch Quốc hội
Cập nhật20/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành23/05/1962
Ngày áp dụng07/06/1962
Ngày hết hiệu lực19/12/1980
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết quy định về đơn vị chịu thuế và cách tính thuế nông nghiệp cho hợp tác xã sản xuất nông nghiệp và nông hộ chưa vào hợp tác xã. Mức thuế dựa trên sản lượng thường niên và áp dụng thuế suất năm 1961.

Đối tượng áp dụng

Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, nông hộ chưa vào hợp tác xã

Các điểm cốt lõi

  • Các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp là đơn vị tính thuế, nộp thuế và miễn giảm thuế (Điều 1).
  • Thuế suất năm 1962 của hợp tác xã dựa trên thuế suất bình quân năm 1961 (Điều 1).
  • Nông hộ chưa vào hợp tác xã chịu trách nhiệm nộp thuế cho Nhà nước căn cứ vào sản lượng thường niên trên diện tích ruộng đất cày cấy năm 1962 (Điều 2).
  • Thuế suất của nông hộ dựa theo thuế suất năm 1961 của các nông hộ đó (Điều 2)

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp được đơn giản hóa việc tính và nộp thuế, giảm gánh nặng quản lý.
  • Nông dân chưa vào hợp tác xã vẫn phải tuân thủ quy định về thuế suất dựa trên năm trước đó, có thể gây khó khăn trong điều chỉnh.

❓ Câu hỏi thường gặp

Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp nộp thuế như thế nào?

Các hợp tác xã là đơn vị tính thuế và nộp thuế cho Nhà nước dựa trên sản lượng thường niên (Điều 1).

Thuế suất năm 1962 của hợp tác xã được xác định như thế nào?

Thuế suất năm 1962 của hợp tác xã tính bằng thuế suất bình quân năm 1961 (Điều 1).

Nông hộ chưa vào hợp tác xã phải nộp thuế dựa trên sản lượng nào?

Căn cứ vào sản lượng thường niên trên diện tích ruộng đất cày cấy năm 1962 (Điều 2).

Thuế suất của nông hộ chưa vào hợp tác xã dựa theo năm nào?

Dựa theo thuế suất năm 1961 của các nông hộ đó (Điều 2).

Toàn văn

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ,

SỐ 108/NQ-TVQH NGÀY 23 THÁNG 5 NĂM 1962

UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ

Căn cứ vào điều 53 của Hiến pháp nước Việt Nam dân chủ cộng hoà;

Sau khi nghe Hội đồng Chính phủ báo cáo về sự cần thiết quy định lại đơn vị chịu thuế nông nghiệp và cách tính thuế cho phù hợp với quan hệ sản xuất mới ở nông thôn và nhằm đơn giản cách tính thuế,

Theo đề nghị của Hội đồng Chính phủ,

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp là đơn vị tính thuế, nộp thuế và miễn giảm thuế. Hợp tác xã chịu trách nhiệm nộp cho Nhà nước thuế nông nghiệp về toàn bộ sản lượng thường niên trên diện tích ruộng đất do hợp tác xã kinh doanh và về phần hoa lợi trên diện tích để lại cho xã viên làm riêng. Thuế suất năm 1962 tính bằng thuế suất bình quân năm 1961.

2/ Các nông hộ chưa vào hợp tác xã chịu trách nhiệm nộp thuế cho Nhà nước căn cứ vào sản lượng thường niên trên diện tích ruộng đất cày cấy năm 1962. Việc tính thuế dựa theo thuế suất năm 1961 của các nông hộ đó.

Trường Chinh

                                                            (Đã ký)

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 1
108/NQ/TVQH
Nghị quyết số 108/NQ/TVQH Về việc tính thuế suất cho nông dân
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.