Thông tư số 109/2012/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

Thông tư số 109/2012/TT-BTC hướng dẫn mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2710, thay thế Thông tư trước đó. Mức thuế suất mới được quy định chi tiết trong Danh mục kèm theo.

문서 번호109/2012/TT-BTC
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Vũ Thị Mai — Thứ trưởng
업데이트25. 06. 2026
산업Tài Chính
분야Quản Lý ThuếPhí Và Lệ Phí
발행일03. 07. 2012
발효일03. 07. 2012
효력 만료일12. 09. 2012
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Thông tư số 109/2012/TT-BTC hướng dẫn mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2710, thay thế Thông tư trước đó. Mức thuế suất mới được quy định chi tiết trong Danh mục kèm theo.

적용 범위

Các doanh nghiệp nhập khẩu các mặt hàng dầu mỏ và chế phẩm liên quan từ nước ngoài vào Việt Nam.

핵심 사항

  • Doanh nghiệp nhập khẩu dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ và các loại dầu thu được từ khoáng bi-tum (trừ dầu thô) phải chịu thuế suất 12% cho xăng động cơ, 10% cho nhiên liệu diesel ô tô, 5% cho dầu bôi trơn.
  • Dầu thải có chứa biphenyl đã polyclo hóa (PCBs), terphenyl đã polyclo hóa (PCTs) hoặc biphenyl đã polybrom hóa (PBBs) chịu thuế suất 20%, còn loại khác chịu thuế suất 20%.
  • Dầu thô đã tách phần nhẹ, nguyên liệu để sản xuất than đen, dầu khoáng đã tinh chế để sản xuất dầu bôi trơn chịu thuế suất 5%. Dầu dùng trong bộ hãm thuỷ lực (dầu phanh) chịu thuế suất 3%, dầu biến thế và dầu dùng cho bộ phận ngắt mạch chịu thuế suất 5%.
  • Nhiên liệu động cơ máy bay (nhiên liệu phản lực) có độ chớp cháy từ 23oC trở lên chịu thuế suất 12%, còn dưới 23oC chịu thuế suất 12%. Các kerosine khác chịu thuế suất 15%, loại khác chịu thuế suất 3%.
  • Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ khoáng bi-tum (trừ dầu thô) và các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, có chứa từ 70% trọng lượng trở lên là dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ khoáng bi-tum chịu thuế suất 5%, có chứa dầu diesel sinh học chịu thuế suất 5%. Các mặt hàng khác thuộc nhóm 2710 chịu thuế suất 12%.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Doanh nghiệp sẽ phải tuân thủ các quy định về thuế, giảm rủi ro pháp lý và chi phí quản lý.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí nhập khẩu tăng lên do thuế suất mới cao hơn so với trước đây, ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm cuối cùng của doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp có thể phải điều chỉnh chiến lược kinh doanh để phù hợp với quy định mới.

❓ 자주 묻는 질문

Thuế suất xăng động cơ RON 97 và cao hơn là bao nhiêu?

Thuế suất xăng động cơ RON 97 và cao hơn là 12% (bao gồm cả xăng có pha chì và không pha chì).

Dầu thải có chứa biphenyl đã polyclo hóa chịu thuế suất bao nhiêu?

Dầu thải có chứa biphenyl đã polyclo hóa (PCBs), terphenyl đã polyclo hóa (PCTs) hoặc biphenyl đã polybrom hóa (PBBs) chịu thuế suất 20%. Các loại dầu thải khác chịu thuế suất 20%.

Dầu bôi trơn cho động cơ máy bay chịu thuế suất bao nhiêu?

Dầu bôi trơn cho động cơ máy bay chịu thuế suất 5%. Dầu dùng trong bộ hãm thuỷ lực (dầu phanh) chịu thuế suất 3%, dầu biến thế và dầu dùng cho bộ phận ngắt mạch chịu thuế suất 5%.

Nhiên liệu động cơ máy bay có độ chớp cháy từ 23oC trở lên chịu thuế suất bao nhiêu?

Nhiên liệu động cơ máy bay có độ chớp cháy từ 23oC trở lên chịu thuế suất 12%. Các loại nhiên liệu khác thuộc nhóm này chịu thuế suất 12%.

Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ khoáng bi-tum (trừ dầu thô) chịu thuế suất bao nhiêu?

Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ khoáng bi-tum (trừ dầu thô) chịu thuế suất 5%. Các mặt hàng khác thuộc nhóm này chịu thuế suất 12%.

전문

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 109/2012/TT-BTC
Hà Nội, ngày 3 tháng 7 năm 2012

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi

đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

_________________

Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu ngày 14/6/2005;

Căn cứ Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng;

Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu;

Căn cứ Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Điều 1. Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

Điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành tại Thông tư số 103/2012/TT-BTC ngày 22/6/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi thành mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới quy định tại Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Thông tư số 103/2012/TT-BTC ngày 22/6/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Vũ Thị Mai

DANH MỤC

THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI MỘT SỐ MẶT HÀNG THUỘC NHÓM 2710
(Ban hành kèm theo Thông tư số 109/2012/TT-BTC Ngày 03/07/2012 của Bộ Tài chính)

Mã hàng

Mô tả hàng hoá

Thuế suất

(%)

27.10

Dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, trừ dầu thô; các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, có chứa hàm lượng từ 70% trở lên là dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó; dầu thải.

- Dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum (trừ dầu thô) và các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, có chứa hàm lượng từ 70% trở lên là dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó, trừ nhiên liệu sinh học và trừ dầu thải:

2710.12

- - Dầu nhẹ và các chế phẩm:

- - - Xăng động cơ:

2710.12.11

- - - - RON 97 và cao hơn, có pha chì

12

2710.12.12

- - - - RON 97 và cao hơn, không pha chì

12

2710.12.13

- - - - RON 90 và cao hơn, nhưng dưới RON 97 có pha chì

12

2710.12.14

- - - - RON 90 và cao hơn, nhưng dưới RON 97 không pha chì

12

2710.12.15

- - - - Loại khác, có pha chì

12

2710.12.16

- - - - Loại khác, không pha chì

12

2710.12.20

- - - Xăng máy bay, trừ loại sử dụng làm nhiên liệu máy bay phản lực

12

2710.12.30

- - - Tetrapropylen

12

2710.12.40

- - - Dung môi trắng (white spirit)

12

2710.12.50

- - - Dung môi có hàm lượng cấu tử thơm thấp dưới 1% tính theo trọng lượng

12

2710.12.60

- - - Dung môi nhẹ khác

12

2710.12.70

- - - Naphtha, reformate và các chế phẩm khác để pha chế xăng động cơ

12

2710.12.80

- - - Alpha olefin khác

12

2710.12.90

- - - Loại khác

12

2710.19

- - Loại khác:

2710.19.20

- - - Dầu thô đã tách phần nhẹ

5

2710.19.30

- - - Nguyên liệu để sản xuất than đen

5

- - - Dầu và mỡ bôi trơn:

2710.19.41

- - - - Dầu khoáng đã tinh chế để sản xuất dầu bôi trơn

5

2710.19.42

- - - - Dầu bôi trơn cho động cơ máy bay

5

2710.19.43

- - - - Dầu bôi trơn khác

5

2710.19.44

- - - - Mỡ bôi trơn

5

2710.19.50

- - - Dầu dùng trong bộ hãm thuỷ lực (dầu phanh)

3

2710.19.60

- - - Dầu biến thế và dầu dùng cho bộ phận ngắt mạch

5

- - - Nhiên liệu diesel; các loại dầu nhiên liệu:

2710.19.71

- - - - Nhiên liệu diesel cho ô tô

10

2710.19.72

- - - - Nhiên liệu diesel khác

10

2710.19.79

- - - - Dầu nhiên liệu

12

2710.19.81

- - - Nhiên liệu động cơ máy bay (nhiên liệu phản lực) có độ chớp cháy từ 23o C trở lên

12

2710.19.82

- - - Nhiên liệu động cơ máy bay (nhiên liệu phản lực) có độ chớp cháy dưới 23o C

12

2710.19.83

- - - Các kerosine khác

12

2710.19.89

- - - Dầu trung khác và các chế phẩm

15

2710.19.90

- - - Loại khác

3

2710.20.00

- Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum (trừ dầu thô) và các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, có chứa từ 70% trọng lượng trở lên là dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó, có chứa dầu diesel sinh học, trừ dầu thải

5

- Dầu thải:

2710.91.00

- - Có chứa biphenyl đã polyclo hóa (PCBs), terphenyl đã polyclo hóa (PCTs) hoặc biphenyl đã polybrom hóa (PBBs)

20

2710.99.00

- - Loại khác

20

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.