🌐 이 문서의 사회적 영향
업데이트 중.
❓ 자주 묻는 질문
업데이트 중.
전문
|
BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI-BỘ TÀI CHÍNH
Số: 11/2000/TTLT-BLĐTBXH-BTC |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
|
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
Hướng dẫn thực hiện điều chỉnh tiền lương và cấp phụ trong doanh nghiệp
Thực hiện Nghị định số 10/2000/ND-CP ngày 27/3/2000 của Chính phủ về việc làm quy định tiền lương tối thiểu trong doanh nghiệp, sau khi có ý kiến trúc của Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam, Liên tic Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc điền tiền lương trong doanh nghiệp như sau:
I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
- Người lao động làm việc trong doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước, bao gồm: doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh; doanh nghiệp công ích, doanh nghiệp thuộc năng lượng vũ trang; tổ chức, đơn vị được phép hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc cơ quan hành chính, sự nghiệp, Đảng, đoàn thể, các Hội quần áo mà họ tự trải nghiệm về tài chính;
- Người lao động làm việc trong các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, bao gồm: Công ty cổ phẩn, Công ty trách nhiệm trách nhiệm, Công ty hợp doanh, doanh nghiệp tư nhân;
(Các tổ chức nêu trên gọi tắt là doanh nghiệp)
II. CÁCH THỨC LẠI MỨC LƯƠNG
1. Đối với doanh nghiệp đang áp dụng thang lương, bảng lương, phụ cấp lương do Nhà nước ban hành căn cứ vào hệ số lương, Cấp bậc quy định tại Nghị định số 26/CP ngày 23/5/1993, Nghị định số 110/1997/ND-CP ngày 18/11/1997 của Chính phủ và Mức tối thiểu quy định tại Nghị định 10/2000/ND-CP 27/3/2000 của Chính phủ, Trình lương, phụ cấp lương làm cơ sở tính giờ các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, tiền lương khi làm thêm, làm đêm, liên tục, nghỉ hàng năm và các chế độ khác theo quy định của Nhà nước được tính lại như sau:
a. Tính lại mức lương:
|
Mức độ thực hiện từ 01/01/2000 |
|
Mức tối thiểu |
|
Hệ số hiện tại |
b. Tính lại cấp độ:
- Tranh luận về các khoản phụ cấp trên tiền lương tối thiểu:
|
Thực hiện cấp độ phụ từ 01/01/2000 |
|
Mức |
|
Hệ thống phụ bị ảnh hưởng theo quy định |
- Đối với các khoản phụ cấp tính trên tiền lương cấp bậc, chức vụ, chuyên môn, nghiệp vụ:
|
Thực hiện cấp độ phụ từ 01/01/2000 |
|
Mức độ |
|
Tỷ lệ phụ bị ảnh hưởng theo quy định |
c. Tính lại tiền lương của hệ số chênh lệch bảo lưu:
|
Mức tiền lương của hệ số chênh lệch bảo lưu |
|
Mức |
|
Hệ số |
d. Đối với các ngành được Nhà nước quy định mức tiền thưởng trong tiền lương thì được tính lại theo mức lương tối thiểu 180.000 đồng/tháng.
2. Đối với doanh nghiệp Nhà nước khi áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm không quá 1,5 lần trên mức tối thiểu chung do Nhà nước quy định (từ 01/01/2000 đến 180.000 đồng/tháng) để làm cơ sở tính đơn giá tiền lương thì phải đảm bảo các quy định điều kiện tại Điều 1, Nghị định số 28/CP ngày 28/3/1997 của Chính phủ và Thông số 13/LĐTBXH-TT ngày 4/10/1997 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn phương pháp xây dựng đơn giá tiền lương và quản lý tiền, thu nhập trong doanh nghiệp Nhà nước.
3. Đối với doanh nghiệp tự xây dựng thang lương, bảng lương theo quy định của pháp luật lao động thì cơ sở ở mức lương tối thiểu 180.000 đồng/tháng, doanh nghiệp tính toán lại hợp đồng lao động, làm cơ sở trả lương, tính lại chế độ bảo mật, bảo hiểm y tế, tiền lương khi làm thêm giờ, làm việc, gián đoạn, nghỉ hàng năm và chế độ khác theo quy định của Nhà nước.
4. Mức ăn ca quy định tại Thông tư số 15/1999/TT-BLĐTBXH ngày 22/6/1999 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội kể từ ngày 01/01/2000 không vượt quá trình lương tối thiểu 180.000 đồng/tháng.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các Bộ quản lý lĩnh vực, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Quốc, Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng công ty 91/TTg có trách nhiệm chỉ đạo, đô đốc kiểm tra các doanh nghiệp thực hiện theo quy định đúng đắn của Thông tư này.
2. Đối với các doanh nghiệp doanh nghiệp Nhà nước, khi xác định đơn giá tiền lương, tính toán bữa ăn giữa ca theo mức lương tối thiểu 180.000 đồng/tháng trong nhiệm vụ kế hoạch sản xuất, kinh doanh hàng năm, cần có các giải pháp tích cực để tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả, gắn việc tăng thu nhập của người lao động để tăng lợi nhuận, tăng cường đóng góp cho Nhà nước theo các văn bản đã quy định.
3. Thông tin này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2000. Những quy định trước đây trái với những quy định tại Thông tư này đều bị bãi bỏ.
Trong quá trình thực hiện có gì Thắc mắc, đề nghị Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các doanh nghiệp phản ánh ánh sáng về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính xem, giải quyết.
|
KT.BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Lê Duy Đồng |
KT.BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Văn Tá |
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.