Quyết định số 11/2001/QĐ-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi thuế suất đối với mặt hàng phân bón trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, áp dụng từ ngày 15/3/2001.
要点
- Phân bón thuộc các nhóm 3103, 3105 → thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi được sửa đổi theo Danh mục sửa đổi thuế suất mặt hàng phân bón trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định này.
- Các tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan từ ngày 15/3/2001 áp dụng mức thuế mới.
- Những quy định trước đây trái với quy định tại Quyết định này đều bãi bỏ.
🌐 本文件的社会影响
- Doanh nghiệp nhập khẩu phân bón sẽ phải tuân thủ theo các mức thuế mới, có thể ảnh hưởng đến chi phí đầu vào và giá thành sản phẩm.
- Người tiêu dùng cuối cùng có thể chịu tác động gián tiếp thông qua sự thay đổi về giá phân bón trên thị trường.
❓ 常见问题
Thuế suất mới của mặt hàng phân bón là bao nhiêu?
Mức thuế suất mới được quy định tại Danh mục sửa đổi thuế suất mặt hàng phân bón trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định này, nhưng không có thông tin cụ thể về mức thuế suất.
Quyết định này áp dụng từ ngày nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan bắt đầu từ ngày 15/03/2001.
Những quy định cũ bị bãi bỏ khi nào?
Những quy định trước đây trái với quy định tại Quyết định này đều bãi bỏ ngay khi Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Doanh nghiệp cần làm gì để tuân thủ Quyết định này?
Doanh nghiệp nhập khẩu phân bón thuộc các nhóm 3103, 3105 phải điều chỉnh mức thuế suất theo Danh mục sửa đổi thuế suất mặt hàng phân bón trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định này.
Quyết định này áp dụng cho ai?
Quyết định này chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp nhập khẩu phân bón thuộc các nhóm 3103, 3105 và không đề cập đến đối tượng khác.
全文
QUYẾT ĐỊNH
Về việc sửa đổi thuế suất của mặt hàng phân bón trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi
______________________________
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, Cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;
Căn cứ khung thuế suất quy định tại Biểu thuế nhập khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị quyết số 63/NQ-UBTVQH10 ngày 10/10/1998 của ủy ban thường vụ Quốc hội khóa X;
Căn cứ điều 1 Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20/05/1998;
Căn cứ Điều 4 - Quyết định số 223/QĐ-TTg ngày 06/03/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiêu thụ lúa, gạo ở đồng bằng sông Cửu Long và cà phê ở Tây Nguyên;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của một số chủng loại phân bón thuộc các nhóm 3103, 3105 quy định tại Quyết định số 41/2000/QĐ/BTC ngày 17/03/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, thành mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới quy định tại Danh mục sửa đổi thuế suất mặt hàng phân bón trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các Tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan bắt đầu từ ngày 15/03/2001. Những quy định trước đây trái với quy định tại Quyết định này đều bãi bỏ.
THỨ TRƯỞNG
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。