Quyết định số 11/2001/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước điều chỉnh mức sinh hoạt phí cho một số chức danh cán bộ xã, phường, thị trấn từ ngày 1 tháng 1 năm 2001. Mức tăng cao nhất là 350.300 đồng/tháng cho Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ và thấp nhất là 306.300 đồng/tháng cho các chức danh khác.
Đối tượng áp dụng
Cán bộ xã, phường, thị trấn trong tỉnh Bình Phước
Các điểm cốt lõi
- Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ → từ 300.000 đ/tháng lên 350.300 đ/tháng
- Phó Công an, Xã đội phó, Cán bộ lao động – Thương binh xã hội, Cán bộ Dân số - KHHGĐ và Bảo vệ - CSTE, Thanh tra nhân dân → từ 262.500 đ/tháng lên 306.300 đ/tháng
- Cán bộ giao thông, thủy lợi → từ 262.500 đ/tháng lên 306.300 đ/tháng
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Cải thiện mức sống cho cán bộ xã, phường, thị trấn.
- Tác động tiêu cực: Tăng chi phí ngân sách địa phương.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức sinh hoạt phí mới là bao nhiêu?
Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ được điều chỉnh từ 300.000 đ/tháng lên 350.300 đ/tháng, các chức danh khác từ 262.500 đ/tháng lên 306.300 đ/tháng (Điều 1).
Mức tăng sinh hoạt phí áp dụng từ khi nào?
Từ ngày 1 tháng 1 năm 2001 (Điều 1).
Kinh phí chi trả cho mức sinh hoạt phí mới thuộc ngân sách cấp độ nào?
Thuộc ngân sách xã (Điều 2).
Có bao nhiêu chức danh được điều chỉnh mức sinh hoạt phí trong quyết định này?
Có 5 chức danh được điều chỉnh: Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, Phó Công an, Xã đội phó, Cán bộ lao động – Thương binh xã hội, Cán bộ Dân số - KHHGĐ và Bảo vệ - CSTE, Thanh tra nhân dân, Cán bộ giao thông, thủy lợi (Điều 1).
Có quy định về thời hạn thanh quyết toán kinh phí chi trả sinh hoạt phí không?
Không có quy định cụ thể về thời hạn thanh quyết toán trong quyết định này, chỉ nêu rõ việc thanh quyết toán thực hiện theo Quyết định số 99/1998/QĐ-UB của UBND tỉnh (Điều 2).
Toàn văn
TỈNH BÌNH PHƯỚC
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
V/v Điều chỉnh mức sinh hoạt phí đối với một số chức danh cán bộ xã, phường, thị trấn trong tỉnh Bỉnh Phước
_______________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;
- Căn cứ Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ “V/v sửa đổi, bổ sung Nghị định số 50/CP ngày 26/7/1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn”;
- Căn cứ Nghị định số 77/2000/NĐ-CP ngày 15/12/2000 của Chính phủ “V/v điều chỉnh mức tiền lương tối thiểu, mức trợ cấp và sinh hoạt phí đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp và sinh hoạt phí”;
Căn cứ Quyết định số 99/1998/QĐ-UB ngày 08/8/1998 của UBND tỉnh Bình Phước “V/v ban hành bản quy định tạm thời về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn trong tỉnh Bỉnh Phước”.
Theo đề nghị của Chủ tịch UBND các huyện, thị, Giám đốc Sở Tài chính – Vật giá và Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Điều chỉnh mức sinh hoạt phí hàng tháng đối với các chức danh cán bộ xã, phường, thị trấn được tỉnh quy định ngoài Nghị định 09/1998/NĐ-CP của Chính phủ như sau :
- Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ từ 300.000 đ/tháng lên 350.300 đ/tháng.
- Các chức danh khác bao gồm : Phó Công an, Xã đội phó, Cán bộ lao động – Thương binh xã hội, Cán bộ Dân số - KHHGĐ và Bảo vệ - CSTE, Thanh tra nhân dân từ 262.500 đ/tháng lên 306.300 đ/tháng.
- Cán bộ giao thông, thủy lợi (do một số nơi tách Phó chủ tịch, Trưởng Công an riêng) từ 262.500 đ/tháng lên 306.300 đ/tháng.
Mức sinh hoạt phí trên được hiện từ ngày 01/01/2001.
Điều 2. Kinh phí chi trả cho các đối tượng nói trên thuộc ngân sách xã. Việc thanh quyết toán thực hiện theo Quyết định số 99/1998/QĐ-UB của UBND tỉnh.
Điều 3. Các Ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Chủ tịch UBND các huyện, thị, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
CHỦ TỊCH
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.