Quyết định số 11/2005/QĐ-BYT Về việc ban hành "Quy định về hàm lượng 3-MCPDtrong nước tương, xì dầu, dầu hào"

Quyết định này quy định về hàm lượng 3-MCPD trong nước tương, xì dầu và dầu hào, áp dụng cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến, kinh doanh, nhập khẩu tại Việt Nam. Giới hạn tối đa hàm lượng 3-MCPD không vượt quá 1 mg/kg.

문서 번호11/2005/QĐ-BYT
문서 유형결정
발행 기관Bộ Y Tế
서명자Trần Chí Liêm — Thứ trưởng
업데이트29. 06. 2026
산업Y Tế
분야Chưa Phân Loại
발행일25. 03. 2005
발효일27. 04. 2005
효력 만료일15. 02. 2026
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định này quy định về hàm lượng 3-MCPD trong nước tương, xì dầu và dầu hào, áp dụng cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến, kinh doanh, nhập khẩu tại Việt Nam. Giới hạn tối đa hàm lượng 3-MCPD không vượt quá 1 mg/kg.

적용 범위

Các tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến, kinh doanh, nhập khẩu nước tương, xì dầu, dầu hào tại Việt Nam.

핵심 사항

  • các tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến, kinh doanh, nhập khẩu nước tương, xì dầu, dầu hào tại Việt Nam
  • Giới hạn tối đa hàm lượng 3-MCPD không vượt quá 1 mg/kg
  • Phương pháp thử xác định 3-MCPD theo 52 TCN - TQTP 0010:2005
  • Các tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến phải tuân thủ các tiêu chuẩn về chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm
  • Các tổ chức nhập khẩu phải xuất trình bằng chứng của nước xuất khẩu để chứng minh không chứa 3-MCPD vượt quá giới hạn

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giảm nguy cơ sức khỏe cho người tiêu dùng thông qua việc kiểm soát hàm lượng 3-MCPD trong thực phẩm
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí sản xuất và nhập khẩu do cần tuân thủ các quy định về hàm lượng 3-MCPD

❓ 자주 묻는 질문

Giới hạn tối đa hàm lượng 3-MCPD trong nước tương, xì dầu, dầu hào là bao nhiêu?

Giới hạn tối đa hàm lượng 3-MCPD không vượt quá 1 mg/kg.

Các tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến cần tuân theo những tiêu chuẩn nào?

Các tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến phải tuân theo các tiêu chuẩn, quy định của pháp luật về việc bảo đảm chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm.

Nếu không có bằng chứng từ nước xuất khẩu, liệu sản phẩm có được nhập khẩu?

Trong trường hợp không có bằng chứng để chứng minh là sản phẩm không chứa 3-MCPD vượt quá giới hạn tối đa cho phép, các cơ quan chức năng sẽ tiến hành lấy mẫu phân tích. Nếu hàm lượng 3-MCPD vượt quá giới hạn cho phép thì không cho nhập khẩu lô hàng đó.

Phương pháp thử xác định 3-MCPD là gì?

Phương pháp thử xác định 3-MCPD theo 52 TCN - TQTP 0010:2005 - Thường quy kỹ thuật xác định 3-Monoclo Propan 1,2-Diol (3-MCPD) trong một số loại nước chấm gia vị.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

전문

BỘ Y TẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 11/2005/QĐ-BYT
Hà Nội, ngày 25 tháng 03 năm 2005


QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

Về việc ban hành "Quy định về hàm lượng 3-MCPD trong nước tương, xì dầu, dầu hào"

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

Căn cứ Nghị định số 49/2003/NĐ-CP ngày 15/05/2003 về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Y tế;

Căn cứ Nghị định số 163/NĐ-CP ngày 07/09/2004 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh vệ sinh an toàn thực phẩm;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Đào tạo, Vụ trưởng Vụ Pháp chế - Bộ Y tế và Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về hàm lượng 3-MCPD trong nước tương, xì dầu, dầu hào".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng các Vụ: Pháp chế, Khoa học và Đào tạo; Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm - Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, Thủ trưởng y tế ngành chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Trần Chí Liêm

QUY ĐỊNH VỀ HÀM LƯỢNG 3-MCPD (3-MONOCLO PROPAN-1,2-DIOL)

 

TRONG NƯỚC TƯƠNG, XÌ DẦU, DẦU HÀO

(Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2005/QĐ-BYT ngày 25/03/2005

của Bộ trưởng Bộ Y tế)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này điều chỉnh về hàm lượng 3-MCPD (3-monoclo propan-1,2-diol) trong nước tương, xì dầu, dầu hào.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến, kinh doanh, nhập khẩu nước tương, xì dầu, dầu hào tại Việt Nam.

Điều 3. Giới hạn tối đa hàm lượng 3-MCPD trong nước tương, xì dầu, dầu hào và phương pháp thử

1. Giới hạn tối đa của Hàm lượng 3-MCPD không vượt quá 1 mg/kg.

2. Phương pháp thử: xác định 3-MCPD theo 52 TCN - TQTP 0010:2005 - Thường quy kỹ thuật xác định 3-Monoclo Propan 1,2-Diol (3-MCPD) trong một số loại nước chấm gia vị.

Điều 4. Yêu cầu đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến, kinh doanh, nhập khẩu nước tương, xì dầu, dầu hào

1. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến, kinh doanh loại sản phẩm nước tương, xì dầu, dầu hào phải tuân theo các tiêu chuẩn, quy định của pháp luật về việc bảo đảm chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm; và phải bảo đảm hàm lượng 3-MCPD trong sản phẩm theo đúng Quy định này.

2. Các tổ chức, cá nhân nhập khẩu loại sản phẩm này, ngoài việc tuân theo các quy định của pháp luật Việt Nam còn phải xuất trình các bằng chứng (của nước xuất khẩu) để chứng minh là sản phẩm đó không chứa 3-MCPD vượt quá giới hạn tối đa cho phép theo Quy định này. Trong trường hợp, không có bằng chứng để chứng minh thì các cơ quan chức năng tiến hành lấy mẫu phân tích xác định 3-MCPD, nếu hàm lượng 3-MCPD vượt quá giới hạn cho phép thì không cho nhập khẩu lô hàng đó./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.