Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BYT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân quản lý nhà nước về y tế ở địa phương

Thông tư hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế và Phòng Y tế ở địa phương, nhằm quản lý nhà nước về y tế theo quy định pháp luật.

문서 번호11/2005/TTLT-BYT-BNV
문서 유형공동시행규칙
발행 기관Bộ Y Tế
서명자Trần Thị Trung Chiến Cơ Quan Ban Hành Bộ Nội Vụ Chức Danh Đang Cập Nhật Người Ký Đỗ Quang Trung — Đang cập nhật
업데이트29. 06. 2026
산업Nội Vụ, Y Tế
분야Chưa Phân Loại
발행일12. 04. 2005
발효일16. 05. 2005
효력 만료일29. 05. 2008
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Thông tư hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế và Phòng Y tế ở địa phương, nhằm quản lý nhà nước về y tế theo quy định pháp luật.

적용 범위

Sở Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

핵심 사항

  • Sở Y tế chịu sự chỉ đạo, quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Y tế; có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước về y tế trên địa bàn tỉnh.
  • Phụ trách các lĩnh vực như y tế dự phòng, khám chữa bệnh, an toàn vệ sinh thực phẩm, trang thiết bị y tế và đào tạo cán bộ y tế.
  • Sở Y tế trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định, chỉ thị về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.
  • Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về y tế trên địa bàn huyện theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  • Căn cứ vào đặc điểm cụ thể của địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định biên chế để đáp ứng nhiệm vụ quản lý nhà nước về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về y tế, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế công cộng.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng gánh nặng về tổ chức bộ máy và chi phí vận hành cho các cơ quan y tế địa phương.

❓ 자주 묻는 질문

Sở Y tế có những quyền hạn gì?

Sở Y tế được trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định, chỉ thị về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; phê duyệt quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm trong lĩnh vực y tế.

Phòng Y tế có những nhiệm vụ gì?

Phòng Y tế thực hiện chức năng quản lý nhà nước về y tế trên địa bàn huyện theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác vệ sinh phòng bệnh, vệ sinh môi trường.

Sở Y tế có bao nhiêu Phó Giám đốc?

Sở Y tế có từ 2 đến 3 Phó Giám đốc; đối với thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh không quá 4 Phó Giám đốc.

Phòng Y tế được uỷ quyền quản lý công tác y tế như thế nào?

Phòng Y tế thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của Sở Y tế và tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác vệ sinh phòng bệnh, vệ sinh môi trường.

Biên chế của các đơn vị sự nghiệp y tế được quản lý như thế nào?

Biên chế của các đơn vị sự nghiệp y tế là biên chế sự nghiệp; việc quản lý, sử dụng biên chế sự nghiệp y tế thực hiện theo quy định của pháp luật.

전문

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan

chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân quản lý nhà nước về y tế ở địa phương

_______________________________

 

Căn cứ Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 23/02/2005 của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới;

Căn cứ Nghị định số 49/2003/NĐ-CP ngày 15/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Căn cứ Nghị định số 45/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Căn cứ Nghị định số 171/2004/NĐ-CP ngày 29/9/2004 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Nghị định số 172/2004/NĐ-CP ngày 29/9/2004 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Liên tịch Bộ Y tế và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước về y tế ở địa phương như sau:

I. SỞ Y TẾ

1. Vị trí và chức năng

1.1. Sở Y tế là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh về chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân, gồm: y tế dự phòng, khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng, y dược học cổ truyền, thuốc phòng chữa bệnh cho người, mỹ phẩm ảnh hưởng đến sức khoẻ con người, an toàn vệ sinh thực phẩm, trang thiết bị y tế; về các dịch vụ công thuộc ngành Y tế; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và theo quy định của pháp luật.

1.2. Sở Y tế chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn

2.1. Trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới thuộc phạm vi quản lý của địa phương và phân cấp của Bộ Y tế.

2.2. Trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm, các chương trình, dự án thuộc lĩnh vực quản lý của Sở phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, quy hoạch phát triển ngành của Bộ Y tế.

2.3. Trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh việc phân công, phân cấp hoặc uỷ quyền quản lý công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân đối với Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) và các đơn vị sự nghiệp y tế theo quy định của pháp luật.

2.4. Trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy hoạch mạng lưới khám, chữa bệnh, mạng lưới y tế dự phòng để Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định phù hợp với định hướng quy hoạch phát triển ngành y tế.

2.5. Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm về việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án y tế đã được phê duyệt; công tác truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân.

2.6. Về y tế dự phòng:

2.6.1. Trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy chế, giải pháp huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để thực hiện công tác y tế dự phòng và phòng, chống dịch bệnh tại địa phương; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

2.6.2. Quyết định những biện pháp để điều tra, phát hiện và xử lý dịch, thực hiện báo cáo dịch theo quy định. Trường hợp phải huy động các nguồn lực để dập tắt dịch vượt quá thẩm quyền phải trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định; chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp phòng, chống và khắc phục hậu quả của dịch bệnh, tai nạn thương tích và thiên tai thảm hoạ ảnh hưởng đến sức khoẻ nhân dân xảy ra trên địa bàn tỉnh.

2.6.3. Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các hoạt động về sức khoẻ môi trường, sức khoẻ trường học, sức khoẻ lao động, vệ sinh nguồn nước ăn uống, quản lý bệnh nghề nghiệp và dinh dưỡng cộng đồng trên địa bàn tỉnh.

2.6.4. Làm thường trực về lĩnh vực phòng, chống HIV/AIDS của Ban chỉ đạophòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm tỉnh.

2.7. Về khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng:

2.7.1. Trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy hoạch mạng lưới khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng, giám định trên địa bàn tỉnh để Uỷ ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo thẩm quyền.

2.7.2. Quy định các điều kiện, tiêu chuẩn chuyên môn, kỹ thuật về khám, chữa bệnh, chăm sóc, điều dưỡng, phục hồi chức năng, giám định, chỉnh hình, thẩm mỹ, chăm sóc sức khoẻ sinh sản và thực hiện dịch vụ kế hoạch hoá gia đình trên cơ sở quy định, hướng dẫn của Bộ Y tế theo phân cấp và theo phân tuyến kỹ thuật.

2.7.3. Cấp, đình chỉ và thu hồi chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh;chứng nhận đủ điều kiện hành nghề cho các cơ sở khám, chữa bệnh tư nhân theo phân cấp và theo quy định của pháp luật.

2.8. Về y dược học cổ truyền:

2.8.1. Trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chương trình, kế hoạch phát triển y dược học cổ truyền trên địa bàn tỉnh và chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt.

2.8.2. Quyết định theo thẩm quyền biện pháp kế thừa, phát huy, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại trong phòng bệnh, khám chữa bệnh, phục hồi chức năng, đào tạo cán bộ, nghiên cứu khoa học và sản xuất thuốc y dược học cổ truyền tại địa phương.

2.8.3. Cấp, đình chỉ và thu hồi chứng chỉ hành nghề y dược học cổ truyền tư nhân (hành nghề khám, chữa bệnh bằng y dược học cổ truyền và hành nghề thuốc y học cổ truyền); chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y dược học cổ truyền tư nhân trên địa bàn tỉnh theo phân cấp và theo quy định của pháp luật.

2.8.4. Chịu trách nhiệm, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, xử lý các vi phạm trong việc thực hiện các quy định, quy trình chuyên môn về y dược học cổ truyền trên địa bàn tỉnh.

2.9. Về thuốc và mỹ phẩm:

2.9.1. Tổ chức thực hiện, kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm trong việc thực hiện các quy định, quy trình chuyên môn về thuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế và mỹ phẩm lưu hành trên địa bàn tỉnh.

2.9.2. Cấp, đình chỉ, thu hồi chứng chỉ hành nghề; chứng nhận đủ điều kiện hành nghề dược, vắc xin, sinh phẩm y tế tư nhân; giấy phép lưu hành, giới thiệu thuốc, mỹ phẩm trên địa bàn tỉnh theo phân cấp và theo quy định của pháp luật.

2.10. Về an toàn vệ sinh thực phẩm:

2.10.1. Trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chương trình hành động, quyết định các biện pháp bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm trên địa bàn tỉnh và tổ chức triển khai thực hiện.

2.10.2. Hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

2.10.3. Xác nhận công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm; cấp chứng nhận đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm cho các cơ sở, doanh nghiệp có cơ sở sản xuất thực phẩm đóng trên địa bàn theo phân cấp và theo quy định của pháp luật.

2.11. Về trang thiết bị và công trình y tế:

2.11.1. Trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh kế hoạch đầu tư, nâng cấp trang thiết bị và công trình y tế thuộc nguồn ngân sách nhà nước theo tiêu chuẩn chuyên môn, kỹ thuật của Bộ Y tế.

2.11.2. Hướng dẫn thực hiện, kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm trong việc thực hiện các quy định, quy trình, quy chế chuyên môn về trang thiết bị y tế theo quy định của pháp luật.

2.12. Về đào tạo cán bộ y tế:

2.12.1. Trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo nguồn nhân lực y tế và đề xuất các chính sách, giải pháp hỗ trợ đào tạo và sử dụng nhân lực y tế của địa phương.

2.12.2. Quản lý các trường đào tạo cán bộ y tế theo sự phân công của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về chương trình đào tạo cán bộ y tế theo quy định của pháp luật.

2.13. Trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành chính sách động viên, khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức ngành y tế học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và chính sách thu hút nhân tài trong lĩnh vực y tế phục vụ công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân tại địa phương để Uỷ ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.

2.14. Trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể, xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế trên địa bàn tỉnh theo phân cấp và theo quy định của pháp luật.

2.15. Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra các Bệnh viện trong việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy và biên chế theo quy định của pháp luật.

2.16. Chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm trong việc thực hiện các quy định, quy trình về chuyên môn, nghiệp vụ đối với các đơn vị sự nghiệp y tế thuộc lĩnh vực quản lý của Sở.

2.17. Giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước đối với các Hội và tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân ở địa phương theo quy định của pháp luật.

2.18. Nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học - công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ tư liệu về các lĩnh vực quản lý của Sở.

2.19. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân theo quy định của pháp luật và sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

2.20. Trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chương trình, kế hoạch cải cách hành chính, xã hội hoá hoạt động bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

2.21. Xây dựng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Y tế huyện để trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo thẩm quyền và chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ đối với Phòng Y tế.

2.22. Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các vi phạm pháp luật về các lĩnh vực y tế dự phòng, khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng, y dược học cổ truyền, thuốc phòng chữa bệnh cho người, mỹ phẩm ảnh hưởng đến sức khoẻ con người, an toàn vệ sinh thực phẩm, trang thiết bị y tế theo quy định của pháp luật.

2.23. Tổng hợp, thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định với Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Y tế.

2.24. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc Sở theo quy định của pháp luật.

2.25. Quản lý tài chính, tài sản được giao và thực hiện ngân sách được phân bổ theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và theo quy định của pháp luật.

2.26. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân cấp tỉnh giao.

3. Tổ chức và biên chế

3.1. Lãnh đạo Sở:

3.1.1. Sở Y tế có Giám đốc và có từ 2 đến 3 Phó Giám đốc; đối với thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh không quá 4 Phó Giám đốc.

3.1.2. Giám đốc Sở chịu trách nhiệmtrước Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; báo cáo công tác trước Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Y tế và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh khi được yêu cầu.

3.1.3. Các Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật vềlĩnh vực công tác được phân công.

3.1.4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định và theo quy định của pháp luật về công tác cán bộ, công chức.

3.1.5. Việc khen thưởng, kỷ luật Giám đốc và Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật.

3.2. Tổ chức của Sở, gồm:

3.2.1. Văn phòng.

3.2.2. Thanh tra.

3.2.3. Các Phòng chuyên môn, nghiệp vụ:

Việc thành lập các Phòng chuyên môn, nghiệp vụ dựa trên nguyên tắc bảo đảm bao quát đầy đủ các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; chức năng, nhiệm vụ của từng Phòng phải rõ ràng không chồng chéo với chức năng, nhiệm vụ của Phòng và tổ chức khác thuộc Sở; phù hợp với đặc điểm và khối lượng công việc thực tế ở địa phương, bảo đảm đơn giản về thủ tục hành chính và thuận lợi trong việc giải quyết các đề nghị của tổ chức và công dân.

Số phòng chuyên môn, nghiệp vụ của Sở không quá 8 phòng đối với thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; không quá 6 phòng đối với các tỉnh, thành phố còn lại. Số lượng, tên gọi các Phòng chuyên môn, nghiệp vụ của Sở do Giám đốc Sở Y tế phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

Giám đốc Sở Y tế quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, các Phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở và quy định trách nhiệm của người đứng đầu các đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật.

3.2.4. Các đơn vị sự nghiệp:

- Về khám, chữa bệnh, gồm: Bệnh viện đa khoa tỉnh; các Bệnh viện chuyên khoa; các Bệnh viện đa khoa khu vực và các Bệnh viện đa khoa huyện (kể cả các Phòng khám đa khoa khu vực) thành lập theo quy hoạch mạng lưới khám, chữa bệnh.

- Về y tế dự phòng, bao gồm các Trung tâm: Y tế dự phòng; Phòng, chống HIV/AIDS; Chăm sóc sức khoẻ sinh sản; Nội tiết; Phòng, chống bệnh xã hội (gồm các bệnh lao, phong-da liễu, tâm thần, mắt) ở những tỉnh không có các Bệnh viện chuyên khoa tương ứng; Phòng, chống Sốt rét ở những tỉnh được phân loại có sốt rét trọng điểm; Kiểm dịch y tế quốc tế ở những tỉnh có cửa khẩu quốc tế; Sức khoẻ lao động và Môi trường ở những tỉnh có nhiều khu công nghiệp; Trung tâm Y tế dự phòng huyện thực hiện công tác chuyên môn, kỹ thuật chuyên ngành.

- Về truyền thông: Trung tâm Truyền thông Giáo dục sức khoẻ.

- Về kiểm nghiệm, kiểm định: Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm.

- Về giám định, gồm các Trung tâm: Giám định pháp y, Giám định pháp y tâm thần, Giám định y khoa được tổ chức theo quy định của pháp luật.

- Về sự nghiệp đào tạo: Trường Trung học hoặc Cao đẳng y tế được tổ chức theo quy định của pháp luật và theo phân công của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

Căn cứ vào đặc điểm cụ thể của địa phương, Giám đốc Sở Y tế phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thành lập các đơn vị sự nghiệp y tế trực thuộc Sở theo quy hoạch đã được phê duyệt.

Giám đốc Sở Y tế quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ của các đơn vị sự nghiệp y tế theo hướng dẫn của Bộ Y tế.

3.3. Biên chế

3.3.1. Biên chế của Văn phòng, Thanh tra, các Phòng chuyên môn, nghiệp vụ là biên chế hành chính do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.

3.3.2. Biên chế của các đơn vị sự nghiệp y tế là biên chế sự nghiệp; việc quản lý, sử dụng biên chế sự nghiệp y tế thực hiện theo quy định của pháp luật.

3.3.3. Giám đốc Sở Y tế bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức củaSở phải phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức nhà nước theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

II. PHÒNG Y TẾ

1. Chức năng

Phòng Y tế là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện) thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trên địa bàn huyện, gồm: y tế dự phòng, khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng, y dược học cổ truyền, thuốc phòng chữa bệnh cho người, mỹ phẩm ảnh hưởng đến sức khoẻ con người, an toàn vệ sinh thực phẩm, trang thiết bị y tế; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và uỷ quyền của Sở Y tế.

Phòng Y tế chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Y tế.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn

Phòng Y tế thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về y tế trên địa bàn huyện theo hướng dẫn của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; tham mưu cho Chủ tịch Uỷ ban nhân cấp huyện chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác vệ sinh phòng bệnh, vệ sinh môi trường; quản lý các trạm y tế xã, phường, thị trấn và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo sự uỷ quyền của Sở Y tế.

3. Biên chế

Căn cứ vào đặc điểm, tình hình phát triển sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân ở địa phương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định biên chế để đáp ứng nhiệm vụ quản lý nhà nước về chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân trong tổng biên chế hành chính được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao cho huyện.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và bãi bỏ các Thông tư liên tịch: số 02/1998/TTLT-BYT-BTCCBCP ngày 27/6/1998 của liên Bộ Y tế - Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) hướng dẫn thực hiện Nghị định số 01/1998/NĐ-CP ngày 03/01/1998 của Chính phủ quy định về hệ thống tổ chức y tế địa phương; số 12/1999/TTLT-BYT-BTCCBCP ngày 22/5/1999 của liên Bộ Y tế - Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ hướng dẫn bổ sung, sửa đổi một số điểm trong Thông tư liên tịch số 02/1998/TTLT-BYT-BTCCBCP; số 20/2001/TTLT-BTCCBCP-Bộ Y tế ngày 27/4/2001 của liên Bộ Y tế - Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ hướng dẫn thực hiện chuyển nhiệm vụ quản lý nhà nước về y tế trên địa bàn từ Trung tâm Y tế quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh về Uỷ ban nhân dân cùng cấp.

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện Thông tư liên tịch này, nếu có vấn đề phát sinh hoặc có khó khăn, vướng mắc, các tỉnh cần phản ánh kịp thời về liên tịch Bộ Y tế và Bộ Nội vụ để nghiên cứu giải quyết./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 99
07/2006/QĐ-UBND Quyết định số 07/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Bệnh viện đa khoa Gio Linh trực thuộc Sở Y tế. 만료됨 45/2003/NĐ-CP Nghị định số 45/2003/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ 만료됨 172/2004/NĐ-CP Nghị định số 172/2004/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 만료됨 171/2004/NĐ-CP Nghị định số 171/2004/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 49/2003/NĐ-CP Nghị định số 49/2003/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế. 만료됨 102/2007/QĐ-UBND Quyết định 102/2007/QĐ-UBND thành lập Bệnh viện quận 11 trực thuộc Ủy ban nhân dân quận 11 do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 3769/2005/QĐ-UBND Quyết định số 3769/2005/QĐ-UBND V/v đổi tên khu điều trị Phong Chí Linh thành bệnh viện Phong Chí Linh 발효 중 21/2006/QĐ-UBND Quyết định số 21/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Trung tâm Y tế dự phòng Vĩnh Linh trực thuộc Sở Y tế. 만료됨 114/2007/QĐ-UBND Quyết định 114/2007/QĐ-UBND thành lập Bệnh viện quận 5 trực thuộc Ủy ban nhân dân quận 5 do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 16/2006/QĐ-UBND Quyết định số 16/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Trung tâm Y tế dự phòng Hướng Hoá trực thuộc Sở Y tế. 만료됨 18/2006/QĐ-UBND Quyết định số 18/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Trung tâm Y tế dự phòng Cam Lộ trực thuộc Sở Y tế. 만료됨 14/2006/QĐ-UBND Quyết định số 14/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Trung tâm Y tế dự phòng Hải Lăng trực thuộc Sở Y tế. 만료됨 149/2005/QĐ-UBND Quyết định số 149/2005/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Y tế tỉnh Bình Phước 만료됨 08/2006/QĐ-UBND Quyết định số 08/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Bệnh viện đa khoa Cam Lộ trực thuộc Sở Y tế. 만료됨 146/2005/QĐ-UBND Quyết định số 146/2005/QĐ-UBND V/v thành lập Bệnh viện đa khoa huyện Bù Đốp trên cơ sở tách ra từ Trung tâm y tế huyện Bù Đốp 만료됨 145/2005/QĐ-UBND Quyết định số 145/2005/QĐ-UBND V/v thành lập Bệnh viện đa khoa huyện Bù Đăng trên cơ sở tách ra từ Trung tâm y tế huyện Bù Đăng 만료됨 11/2006/QĐ-UBND Quyết định số 11/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Bệnh viện đa khoa Đakrông trực thuộc Sở Y tế. 만료됨 147/2005/QĐ-UBND Quyết định số 147/2005/QĐ-UBND V/v thành lập Bệnh viện đa khoa huyện Đồng Phú trên cơ sở tách ra từ Trung tâm y tế huyện Đồng Phú 만료됨 142/2005/QĐ-UBND Quyết định số 142/2005/QĐ-UBND V/v thành lập Bệnh viện đa khoa huyện Phước Long trên cơ sở tách ra từ Trung tâm y tế huyện Phước Long 만료됨 141/2005/QĐ-UBND Quyết định số 141/2005/QĐ-UBND V/v thành lập Trung tâm V tế dự phòng thị xã Dồng Xoài trên cơ sở hợp nhất các Đội y tế chuyên ngành thuộc Trung tâm y tế thị xã Đồng Xoài 만료됨 143/2005/QĐ-UBND Quyết định số 143/2005/QĐ-UBND V/v thành lập Bệnh viện đa khoa huyện Bình Long trên cơ sở tách ra từ Trung tâm y tế huyện Bình Long 만료됨 140/2005/QĐ-UBND Quyết định số 140/2005/QĐ-UBND V/v thành lập Trung tâm y tế dự phòng huyện Chơn Thành trên cơ sở hợp nhất các Đội y tế chuyên ngành thuộc Trung tâm y tế huyện Chơn Thành 만료됨 33/2005/NQ-HĐND Nghị quyết số 33/2005/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn bổ sung Phòng Y tế vào cơ cấu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã 만료됨 22/2006/QĐ-UBND Quyết định số 22/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Bệnh viện đa khoa Đông Hà trực thuộc Sở Y tế 만료됨 4440/2005/QĐ-UBND Quyết định số 4440/2005/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Sở Y tế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 만료됨 139/2005/QĐ-UBND Quyết định số 139/2005/QĐ-UBND V/v thành lập Trung tâm y tế dự phòng huyện Đồng Phú trên cơ sở hợp nhất các Đội y tế chuyên ngành thuộc Trung tâm y tế huyện Đồng Phú 만료됨 136/2005/QĐ-UBND Quyết định số 136/2005/QĐ-UBND V/v thành lập Trung tâm y tế dự phòng huyện Lộc Ninh trên cơ sở hợp nhất các đội y tế chuyên ngành thuộc Trung tâm y tế huyện Lộc Ninh 만료됨 110/2007/QĐ-UBND Quyết định 110/2007/QĐ-UBND thành lập Trung tâm y tế dự phòng quận 8 trực thuộc Uỷ ban nhân dân quận 8 do Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 138/2005/QĐ-UBND Quyết định số 138/2005/QĐ-UBND V/v thành lập Trung tâm y tế dự phòng huyện Bù Đốp trên cơ sở hợp nhất các Đội y tế chuyên ngành thuộc Trung tâm y tế huyện Bù Đốp 만료됨 113/2007/QĐ-UBND Quyết định 113/2007/QĐ-UBND thành lập Trung tâm Y tế Dự phòng quận 5 trực thuộc Ủy ban nhân dân quận 5 do Uỷ ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 137/2005/QĐ-UBND Quyết định số 137/2005/QĐ-UBND V/v thành lập Trung tâm y tế dự phòng huyện Bù Đăng trên cơ sở hợp nhất các Đội y tế chuyên ngành thuộc Trung tâm y tế huyện Bù Đăng 만료됨 134/2005/QĐ-UBND Quyết định số 134/2005/QĐ-UBND V/v thành lập Trung tâm y tế dự phòng huyện Bình Long trên cơ sở hợp nhất các Đội y tế chuyên ngành thuộc Trung tâm y tế huyện Bình Long 만료됨 111/2007/QĐ-UBND Quyết định 111/2007/QĐ-UBND thành lập bệnh viện quận 8 trực thuộc ủy ban nhân dân quận 8 do Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 20/2006/QĐ-UBND Quyết định số 20/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Trung tâm Y tế dự phòng Gio Linh trực thuộc Sở Y tế. 만료됨 19/2006/QĐ-UBND Quyết định số 19/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Trung tâm Y tế dự phòng Đông Hà trực thuộc Sở Y tế. 만료됨 17/2006/QĐ-UBND Quyết định số 17/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Trung tâm Y tế dự phòng Đakrông trực thuộc Sở Y tế. 만료됨 15/2006/QĐ-UBND Quyết định số 15/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Trung tâm Y tế dự phòng Triệu Phong trực thuộc Sở Y tế. 만료됨 13/2006/QĐ-UBND Quyết định số 13/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Bệnh viện đa khoa Vĩnh Linh trực thuộc Sở Y tế. 만료됨 12/2006/QĐ-UBND Quyết định số 12/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Bệnh viện đa khoa Hướng Hoá trực thuộc Sở Y tế. 만료됨 10/2006/QĐ-UBND Quyết định số 10/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Bệnh viện đa khoa Hải Lăng trực thuộc Sở Y tế. 만료됨 09/2006/QĐ-UBND Quyết định số 09/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Bệnh viện đa khoa Triệu Phong trực thuộc Sở Y tế. 만료됨 49/2006/QĐ-UBND Quyết định số 49/2006/QĐ-UBND Về phê duyệt Đề án kiện toàn tổ chức mạng lưới Y tế tỉnh Bình Định 만료됨 25/2007/QĐ-UBND Quyết định 25/2007/QĐ-UBND thành lập Trung tâm Y tế Dự phòng quận 10 trực thuộc Ủy ban nhân dân quận 10 do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 26/2007/QĐ-UBND Quyết định 26/2007/QĐ-UBND thành lập Bệnh viện quận 10 trực thuộc Ủy ban nhân dân quận 10 do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 27/2007/QĐ-UBND Quyết định 27/2007/QĐ-UBND thành lập Trung tâm Y tế Dự phòng quận 12 trực thuộc Ủy ban nhân dân quận 12 do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 28/2007/QĐ-UBND Quyết định 28/2007/QĐ-UBND thành lập Bệnh viện quận 12 trực thuộc Ủy ban nhân dân quận 12 do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 29/2007/QĐ-UBND Quyết định 29/2007/QĐ-UBND thành lập Trung tâm Y tế Dự phòng quận Gò Vấp trực thuộc Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 30/2007/QĐ-UBND Quyết định 30/2007/QĐ-UBND thành lập Bệnh viện quận Gò Vấptrực thuộc Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 31/2007/QĐ-UBND Quyết định 31/2007/QĐ-UBND thành lập Trung tâm Y tế Dự phòng quận Thủ Đức trực thuộc Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 32/2007/QĐ-UBND Quyết định 32/2007/QĐ-UBND thành lập Bệnh viện quận Thủ Đức trực thuộc Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 33/2007/QĐ-UBND Quyết định 33/2007/QĐ-UBND thành lập Trung tâm Y tế Dự phòng quận 2 trực thuộc Ủy ban nhân dân quận 2 do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 34/2007/QĐ-UBND Quyết định 34/2007/QĐ-UBND thành lập Bệnh viện quận 2 trực thuộc Ủy ban nhân dân quận 2 do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 35/2007/QĐ-UBND Quyết định 35/2007/QĐ-UBND thành lập Trung tâm Y tế Dự phòng quận Bình Tân trực thuộc Ủy ban nhân dân quận Bình Tân do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 36/2007/QĐ-UBND Quyết định 36/2007/QĐ-UBND thành lập Bệnh viện quận Bình Tân trực thuộc Ủy ban nhân dân quận Bình Tân do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 41/2007/QĐ-UBND Quyết định 41/2007/QĐ-UBND thành lập Trung tâm Y tế Dự phòng quận 9 trực thuộc Ủy ban nhân dân quận 9 do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 42/2007/QĐ-UBND Quyết định 42/2007/QĐ-UBND thành lập Bệnh viện quận 9 trực thuộc Ủy ban nhân dân quận 9 do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 03/2007/QĐ-UBND Quyết định 03/2007/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Y tế Quận 3 do Ủy ban nhân dân Quận 3 ban hành 발효 중 48/2007/QĐ-UBND Quyết định 48/2007/QĐ-UBND thành lập Trung tâm Y tế Dự phòng quận Phú Nhuận trực thuộc Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 49/2007/QĐ-UBND Quyết định 49/2007/QĐ-UBND thành lập Bệnh viện quận Phú Nhuận trực thuộc Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 10/2007/QĐ-UBND Quyết định 10/2007/QĐ-UBND ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của bệnh viện quận Bình Thạnh do Ủy ban nhân dân Quận Bình Thạnh ban hành 발효 중 11/2007/QĐ-UBND Quyết định 11/2007/QĐ-UBND ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Y tế Dự phòng quận Bình Thạnh do Uỷ ban nhân dân Quận Bình Thạnh ban hành 발효 중 13/2007/QĐ-UBND Quyết định 13/2007/QĐ-UBND ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của phòng y tế quận Bình Thạnh do Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh ban hành 만료됨 58/2007/QĐ-UBND Quyết định 58/2007/QĐ-UBND thành lập Trung tâm Y tế Dự phòng quận 4 trực thuộc Ủy ban nhân dân quận 4 do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 59/2007/QĐ-UBND Quyết định 59/2007/QĐ-UBND thành lập Bệnh viện quận 4 trực thuộc Ủy ban nhân dân quận 4 do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 60/2007/QĐ-UBND Quyết định 60/2007/QĐ-UBND thành lập Trung tâm Y tế Dự phòng huyện Nhà Bè trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 61/2007/QĐ-UBND Quyết định 61/2007/QĐ-UBND thành lập Bệnh viện huyện Nhà Bè trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 67/2007/QĐ-UBND Quyết định 67/2007/QĐ-UBND thành lập Trung tâm Y tế Dự phòng quận 6 trực thuộc Ủy ban nhân dân quận 6 do Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 68/2007/QĐ-UBND Quyết định 68/2007/QĐ-UBND thành lập Bệnh viện quận 6 trực thuộc Ủy ban nhân dân quận 6 do Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 74/2007/QĐ-UBND Quyết định 74/2007/QĐ-UBND thành lập Trung tâm Y tế Dự phòng quận 7 trực thuộc Ủy ban nhân dân quận 7 do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 75/2007/QĐ-UBND Quyết định 75/2007/QĐ-UBND thành lập Bệnh viện quận 7 trực thuộc Ủy ban nhân dân quận do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 78/2007/QĐ-UBND Quyết định 78/2007/QĐ-UBND thành lập Trung tâm Y tế Dự phòng huyện Củ Chi trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi do Uỷ Ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 79/2007/QĐ-UBND Quyết định 79/2007/QĐ-UBND thành lập Bệnh viện huyện Củ Chi trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi do Uỷ Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 80/2007/QĐ-UBND Quyết định 80/2007/QĐ-UBND thành lập Bệnh viện Đa khoa khu vực Củ Chi trực thuộc Sở Y tế do Uỷ Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 81/2007/QĐ-UBND Quyết định 81/2007/QĐ-UBND thành lập Bệnh viện quận Tân Phú trực thuộc Ủy ban nhân dân quận Tân Phú do Uỷ Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 82/2007/QĐ-UBND Quyết định 82/2007/QĐ-UBND thành lập Trung tâm Y tế Dự phòng quận Tân Phú trực thuộc Ủy ban nhân dân quận Tân Phú do Uỷ Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 91/2007/QĐ-UBND Quyết định 91/2007/QĐ-UBND thành lập Trung tâm Y tế Dự phòng quận 3 trực thuộc Ủy ban nhân dân quận 3 do Uỷ ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 92/2007/QĐ-UBND Quyết định 92/2007/QĐ-UBND thành lập Bệnh viện quận 3 trực thuộc Ủy ban nhân dân quận 3 do Uỷ ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 12/2007/QĐ-UBND Quyết định 12/2007/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Y tế quận 12 do Ủy ban nhân dân quận 12 ban hành 만료됨 100/2007/QĐ-UBND Quyết định 100/2007/QĐ-UBND thành lập Bệnh viện huyện Bình Chánh trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 101/2007/QĐ-UBND Quyết định 101/2007/QĐ-UBND thành lập Trung tâm Y tế Dự phòng quận 11 trực thuộc Ủy ban nhân dân quận 11 do Uỷ ban nhân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 97/2007/QĐ-UBND Quyết định 97/2007/QĐ-UBND thành lập Trung tâm Y tế Dự phòng huyện Hóc Môn trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn do Uỷ ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 98/2007/QĐ-UBND Quyết định 98/2007/QĐ-UBND thành lập Bệnh viện huyện Hóc Môn trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn do Uỷ ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 99/2007/QĐ-UBND Quyết định 99/2007/QĐ-UBND thành lập Trung tâm Y tế Dự phòng huyện Bình Chánh trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh do Uỷ ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 07/2007/QĐ-UBND Quyết định 07/2007/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Bệnh viện Cần Giờ do Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ ban hành 발효 중 08/2007/QĐ-UBND Quyết định 08/2007/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Y tế Dự phòng huyện Cần Giờ do Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ ban hành 발효 중 148/2005/QĐ-UBND Quyết định số 148/2005/QĐ-UBND V/v thành lập Bệnh viện đa khoa huyện Chơn Thành trên cơ sở tách ra từ Trung tâm y tế huyện Chơn Thành 만료됨 144/2005/QĐ-UBND Quyết định số 144/2005/QĐ-UBND V/v thành lập Bệnh viện đa khoa huyện Lộc Ninh trên cơ sở tách ra từ Trung tâm y tế huyện Lộc Ninh 만료됨 135/2005/QĐ-UBND Quyết định số 135/2005/QĐ-UBND V/v thành lập Trung tâm y tế dự phòng huyện Phước Long trên cơ sở hợp nhất các Đội y tế chuyên ngành thuộc Trung tâm y tế huyện Phước Long 만료됨 59/2007/QĐ-UBND Quyết định số 59/2007/QĐ-UBND Thành lập Bệnh viện đa khoa khu vực An Khê 만료됨 84/2005/QĐ-UBND Quyết định số 84/2005/QĐ-UBND V/v ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Y tế Hà Tĩnh 발효 중 09/2007/QĐ-UBND Quyết định 09/2007/QĐ-UBND thành lập Phòng y tế quận Bình Thạnh do Ủy ban nhân dân Quận Bình Thạnh ban hành 만료됨 25/2007/QĐ-UBND Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND V/v quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và biên chế Trạm Y tế xã, phường và thị trấn thuộc tỉnh Hậu Giang 발효 중 38/2005/NQ-HĐND Nghị quyết số 38/2005/NQ-HĐND Về quy hoạch phát triển ngành Y tế tỉnh Điện Biên giai đoạn 2006 - 2010 만료됨 132/2005/QĐ-UB Quyết định số 132/2005/QĐ-UB về việc thành lập các Trung tâm Y tế dự phòng huyện, thị xã, trực thuộcSở Y tế tỉnh Bắc Ninh 발효 중 133/2005/QĐ-UB Quyết định số 133/2005/QĐ-UB về việc thành lập các Bệnh viện đa khoa huyện, trực thuộc Sở Y tế tỉnh Bắc Ninh 발효 중 156/2005/QĐ-UB Quyết định số 156/2005/QĐ-UB về việc đổi tên các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế tỉnh Bắc Ninh 발효 중 159/2005/QĐ-UB Quyết định số 159/2005/QĐ-UB về việc thành lập Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS tỉnh, trực thuộcSở Y tế tỉnh Bắc Ninh 발효 중 90/2005/QĐ-UB Quyết định số 90/2005/QĐ-UB về việc chuyển giao các Trạm y tế xã, phường, thị trấn thuộc Sở Y tế,về UBND các huyện, thị xã quản lý 발효 중 91/2005/QĐ-UB Quyết định số 91/2005/QĐ-UB về việc ban hành qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Sở Y tế tỉnh Bắc Ninh 발효 중
11/2005/TTLT-BYT-BNV
Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BYT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân quản lý nhà nước về y tế ở địa phương
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 63
59/2007/QĐ-UBND Quyết định số 59/2007/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ hỗ trợ hàng tháng cho Bà mẹ Việt Nam anh hùng, cha, mẹ, vợ, chồng liệt sĩ từ 80 tuổi trở lên và người dân thọ trên 100 tuổi 만료됨 34/2007/QĐ-UBND Quyết định số 34/2007/QĐ-UBND Chuyển đổi Lâm trường An Khê thành Ban Quản lý rừng phòng hộ Ya Hội 발효 중 156/2005/QĐ-UB Quyết định 156/2005/QĐ-UB về tổ chức đường dây nóng của Ban Chỉ đạo cải cách hành chính thành phố và cung cấp dịch vụ Chỉ dẫn thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tiếp nhận của các cơ quan hành chính thuộc thành phố trên Cổng giao tiếp điện tử Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 49/2007/QĐ-UBND Quyết định số 49/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ xã Nam 발효 중 84/2005/QĐ-UBND Quyết định số 84 /2005/QĐ-UBND Về việc giao dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2006 của huyện Phong Điền 만료됨 33/2007/QĐ-UBND Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND Chuyển đổi Lâm trường Mang Yang II thành Ban Quản lý rừng phòng hộ Đăk Đoa 발효 중 97/2007/QĐ-UBND Quyết định số 97/2007/QĐ-UBND Về việc phê duyệt giá đất để tính bồi thường bổ sung dự án vòng xoay thị trấn Phước Bửu, huyện Xuyên Mộc 만료됨 35/2007/QĐ-UBND Quyết định số 35/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế làm việc của Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh An Giang. 만료됨 25/2007/QĐ-UBND Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Khu công nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 21/2006/QĐ-UBND ngày 03/4/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa 만료됨 08/2007/QĐ-UBND Quyết định số 08 /2007/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế “một cửa” liên thông trong cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật phải cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc Giấy phép kinh doanh 만료됨 09/2007/QĐ-UBND Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND Về việc đặt tên đường mang tên V.I LÊNIN tại thành phố vinh 발효 중 67/2007/QĐ-UBND Quyết định số 67/2007/QĐ-UBND Ban hành Đề án xã hội hóa hoạt động thể dục thể thao tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 133/2005/QĐ-UB Quyết định số 133/2005/QĐ-UB V/v Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án chuyên ngành giao thông tỉnh 만료됨 74/2007/QĐ-UBND Quyết định số 74/2007/QĐ-UBND Về việc chia tách, thành lập thôn, buôn thuộc các xã IaTul, Ia Broắi, Ia Trốk, Ia Mrơn và Chư Răng, huyện Ia Pa, tỉnh Gia Lai 발효 중 132/2005/QĐ-UB Quyết định số 132/2005/QĐ-UB Phê duyệt quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp Ka Đô, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng 발효 중 13/2007/QĐ-UBND Quyết định số 13/2007/QĐ-UBND Về việc Thành lập các thôn: Trung Phước, Phong Hải thuộc xã A Dơi, huyện Hướng Hóa 만료됨 98/2007/QĐ-UBND Quyết định số 98/2007/QĐ-UBND Quy định mức kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư 만료됨 03/2007/QĐ-UBND Quyết định số 03/2007/QĐ-UBND Về việc thu hồi Quyết định số 2972/2005/QĐ-UBND ngày 26/12/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long 발효 중 61/2007/QĐ-UBND Quyết định số 61/2007/QĐ-UBND Ban hành chế độ thu phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 36/2007/QĐ-UBND Quyết định số 36/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Bắc Ia Grai 발효 중 80/2007/QĐ-UBND Quyết định số 80/2007/QĐ-UBND Về việc phê duyệt giá đất để tính bồi thường dự án Trụ sở Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh trên địa bàn Thị xã Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 60/2007/QĐ-UBND Quyết định số 60/2007/QĐ-UBND Ban hành chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh 만료됨 75/2007/QĐ-UBND Quyết định số 75/2007/QĐ-UBND Về việc phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện đề án đưa thông tin pháp luật đến cán bộ, nhân dân qua phương tiện thông tin đại chúng và các thiết chế văn hóa, thông tin ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2007 - 2010 만료됨 27/2007/QĐ-UBND Quyết định số 27/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về một số chính sách phát triển khoa học, công nghệ và nhân lực có trình độ 만료됨 91/2007/QĐ-UBND Quyết định số 91/2007/QĐ-UBND Về việc bổ sung kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2007 các công trình khắc phục hậu quả bão số 9 만료됨 26/2007/QĐ-UBND Quyết định số 26/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tuyển chọn tổ chức tư vấn xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước thuộc tỉnh Khánh Hòa 만료됨 17/2006/QĐ-UBND Quyết định số 17/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tổ chức hoạt động của Tổ nhân dân tự quản tỉnh Hậu Giang 만료됨 15/2006/QĐ-UBND Quyết định số 15/2006/QĐ-UBND Hủy bỏ các văn bản quy định về xử lý vi phạm hành chính trái pháp luật 발효 중 20/2006/QĐ-UBND Quyết định số 20/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về cung cấp, sử dụng nước và bảo vệ công trình cấp nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 만료됨 19/2006/QĐ-UBND Quyết định số 19/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Chương trình hành động của UBND tỉnh về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí 발효 중 99/2007/QĐ-UBND Quyết định số 99/2007/QĐ-UBND Về việc giao mức hỗ trợ ngân sách năm 2008 cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp 만료됨 81/2007/QĐ-UBND Quyết định số 81/2007/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh mức trợ cấp tiền ăn cho đối tượng tập trung tại Trung tâm Giáo dục lao động – xã hội tỉnh 만료됨 68/2007/QĐ-UBND Quyết định số 68/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định việc tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 13/2006/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 13/2006/QĐ-UBND VỀ VIỆC BÃI BỎ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH 발효 중 12/2006/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 12/2006/QĐ-UBND CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH 발효 중 12/2007/QĐ-UBND Quyết định số 12/2007/QĐ-UBND Về việc cấp giấy xe ưu tiên phục vụ công tác phòng chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn năm 2007 만료됨 148/2005/QĐ-UBND Quyết định số 148/2005/QĐ-UBND Về giao chỉ tiêu bổ sung kế hoạch đầu tư xây dựng năm 2005 nguồn vốn khấu hao cơ bản từ phụ thu tiền điện. 만료됨 07/2007/QĐ-UBND Quyết định số 07/2007/QĐ-UBND Về việc đặt tên công viên 발효 중 28/2007/QĐ-UBND Quyết định số 28/2007/QĐ-UBND Về việc Giao kế hoạch vốn Trung ương hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu và vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia năm 2008 만료됨 42/2007/QĐ-UBND Quyết định số 42/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Chư A Thai 발효 중 82/2007/QĐ-UBND Quyết định 82/2007/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh cục bộ chức năng sử dụng đất tại ô đất có chức năng công cộng thành phố trong khu đất có ký hiệu 37 theo quy hoạch chi tiết quận Tây Hồ, tỷ lệ 1/2000 do Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 49/2006/QĐ-UBND Quyết định số 49/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em tỉnh 만료됨 92/2007/QĐ-UBND Quyết định số 92/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về khuyến khích đầu tư và quản lý Khu xử lý chất thải tại xã Tóc Tiên, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 41/2007/QĐ-UBND Quyết định số 41/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Chư Sê 발효 중 29/2007/QĐ-UBND Quyết định số 29/2007/QĐ-UBND Chuyển đổi Lâm trường Kông Chiêng thành Công ty lâm nghiệp Kông Chiêng 발효 중 30/2007/QĐ-UBND Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản và bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu 만료됨 10/2006/QĐ-UBND Quyết định số 10 /2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế hoạt động Khu bảo thuế Tịnh Biên, thuộc khu vực cửa khẩu Tịnh Biên, nằm trong Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh An Giang 만료됨 09/2006/QĐ-UBND Quyết định số 09/2006/QĐ-UBND V/v: Ban hành "Đơn giá ca máy và thiết bị thi công" trên địa bàn tỉnh Điện Biên 발효 중 144/2005/QĐ-UBND Quyết định số 144/2005/QĐ-UBND Về việc thành lập Phòng Công chứng số 3 thành phố Đà Nẵng 발효 중 31/2007/QĐ-UBND Quyết định số 31/2007/QĐ-UBND Chuyển đổi Lâm trường Đức Cơ thành Ban Quản lý rừng phòng hộ Đức Cơ 발효 중 48/2007/QĐ-UBND Quyết định số 48/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Bắc An Khê 발효 중 32/2007/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 32/2007/QĐ-UBND VỀ VIỆC THÀNH LẬP TRUNG TÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGHỆ AN 발효 중 78/2007/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 78/2007/QĐ-UBND VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGOÀI CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN 발효 중 10/2007/QĐ-UBND Quyết định số 10 /2007/QĐ-UBND V/v ban hành Qui định về tổ chức, hoạt động của Nhà văn hoá và Đài truyền thanh xã, phường, thị trấn 만료됨 38/2005/NQ-HĐND Nghị quyết số 38/2005/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh, bổ sung mức thu phí trông giữ xe máy, ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự ATGT và mức thu phí đấu giá tài sản 만료됨 101/2007/QĐ-UBND Quyết định số 101/2007/QĐ-UBND Về việc chuyển các trường trung học phổ thông bán công thành trường trung học phổ thông công lập và học sinh trung học phổ thông bán công (hệ B) trong các trường trung học phổ thông công lập sang hệ công lập 만료됨 100/2007/QĐ-UBND Quyết định số 100/2007/QĐ-UBND Về việc bổ sung kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2007 dự án đóng tàu tuần tra vỏ gỗ trên biển cho Công an tỉnh 만료됨 58/2007/QĐ-UBND Quyết định số 58 /2007/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất do cơ quan địa phương thực hiện 발효 중 135/2005/QĐ-UBND Quyết định số 135/2005/QĐ-UBND Về việc phân địa hạt công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 79/2007/QĐ-UBND Quyết định số 79/2007/QĐ-UBND Về việc bổ sung kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2007 만료됨 11/2007/QĐ-UBND Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND Về việc Ủy quyền, phân cấp quyết định đầu tư, thẩm định dự án đầu tư, lựa chọn nhà thầu các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý 만료됨 159/2005/QĐ-UB Quyết định số 159/2005/QĐ-UB Về ban hành Quy định quản lý chăm sóc chữa trị cho bệnh nhân HIV/AIDS tại thành phố Hồ Chí Minh. 발효 중 91/2005/QĐ-UB Quyết định số 91/2005/QĐ-UB Phê duyệt quy hoạch cung xây dựng thị trấn Bằng Lăng huyện Đam Rông 발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.