Nghị quyết số 11/2010/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Nghị quyết số 11/2010/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân khai thác nhiều loại khoáng sản khác nhau. Mức phí được xác định cụ thể theo từng loại khoáng sản và đơn vị tính.

Số hiệu11/2010/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhQuảng Ngãi
Người kýPhạm Minh Toản — Chủ tịch
Cập nhật23/07/2026
NgànhTài Nguyên Và Môi Trường
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành22/07/2010
Ngày áp dụng01/08/2010
Ngày hết hiệu lực22/07/2012
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết số 11/2010/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân khai thác nhiều loại khoáng sản khác nhau. Mức phí được xác định cụ thể theo từng loại khoáng sản và đơn vị tính.

Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Các điểm cốt lõi

  • Các tổ chức, cá nhân khai thác đá, Fenspat, sỏi, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên, sa khoáng titan (ilmenit), quặng apatít và các loại khoáng sản khác → phải nộp phí bảo vệ môi trường theo mức quy định.
  • Đá: 50.000 đồng/m3 (a) đá ốp lát, làm mỹ nghệ; 50.000 đồng/tấn (b) quặng đá quý; 1.000 đồng/m3 (c) đá xây dựng thông thường; 2.000 đồng/m3 (d) các loại đá khác.
  • Fenspat: 20.000 đồng/m3.
  • Sỏi, cuội, sạn: 4.000 đồng/m3.
  • Cát: 3.000 đồng/m3 (cát vàng); 5.000 đồng/m3 (cát thủy tinh); 2.000 đồng/m3 (các loại cát khác).
  • Đất: 1.500 đồng/m3 (đất sét làm gạch, ngói); 2.000 đồng/m3 (đất làm thạch cao); 5.000 đồng/m3 (đất làm cao lanh); 1.000 đồng/m3 (các loại đất khác).
  • Than: 6.000 đồng/tấn (than đá); 2.000 đồng/tấn (than bùn); 4.000 đồng/tấn (các loại than khác).
  • Nước khoáng thiên nhiên: 2.000 đồng/m3.
  • Sa khoáng titan (ilmenit): 50.000 đồng/tấn.
  • Quặng apatít: 3.000 đồng/tấn.
  • Quặng kim loại khác: 30.000 đồng/tấn (quặng mangan); 40.000 đồng/tấn (quặng sắt); 180.000 đồng/tấn (quặng chì, quặng kẽm, quặng thiếc, quặng cromit); 35.000 đồng/tấn (quặng đồng); 30.000 đồng/tấn (quặng bô xít).
  • Quặng khoáng sản khác: 10.000 đồng/tấn.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tạo nguồn thu cho ngân sách địa phương để đầu tư bảo vệ môi trường, hỗ trợ phát triển bền vững.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí khai thác khoáng sản tăng lên, có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp và giá thành sản phẩm cuối cùng.
  • Những tổ chức, cá nhân khai thác nhiều loại khoáng sản sẽ chịu gánh nặng về chi phí hơn so với những đơn vị chỉ khai thác một loại.

❓ Câu hỏi thường gặp

Các loại khoáng sản nào phải nộp phí bảo vệ môi trường?

Các tổ chức, cá nhân khai thác đá, Fenspat, sỏi, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên, sa khoáng titan (ilmenit), quặng apatít và các loại khoáng sản khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi phải nộp phí bảo vệ môi trường.

Mức phí cụ thể là bao nhiêu?

Ví dụ: Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa...) có mức thu 50.000 đồng/m3; Fenspat 20.000 đồng/m3; Cát vàng 3.000 đồng/m3; Than đá 6.000 đồng/tấn.

Các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải nộp phí khi nào?

Phí bảo vệ môi trường được thu theo quy định của pháp luật và thực hiện theo từng loại khoáng sản với mức phí cụ thể.

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày nào?

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ khi thông qua, tức là từ ngày 2 tháng 8 năm 2010.

Phí bảo vệ môi trường được sử dụng vào mục đích gì?

Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100% để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

_________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHOÁ X, KỲ HỌP THỨ 24

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh về phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 82/2009/NĐ-CP ngày 12/10/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 67/2008/TT-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 1992/TTr-UBND ngày 07/7/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi như sau:

1. Đối tượng nộp phí:

Các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản như: đá, Fenspat, sỏi, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên, sa khoáng titan (ilmenit), các loại khoáng sản kim loại, quặng apatít và các loại khoáng sản khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

2. Mức thu phí:

STT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Mức thu

(đồng)

1

Đá:

 

 

a

Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa...)

m3

50.000

b

Quặng đá quý (kim cương, ru bi, saphia, emôrôt, alexandrit, opan quý màu đen, a dit, rôđôlit, pyrốp, berin, spinen, tôpaz, thạch anh tinh thể, crizôlit, pan quý, birusa, nêftit...)

Tấn

50.000

c

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

m3

1.000

d

Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp...)

m3

2.000

2

Fenspat

m3

20.000

3

Sỏi, cuội, sạn

m3

4.000

4

Cát:

 

 

a

Cát vàng (cát xây tô)

m3

3.000

b

Cát thuỷ tinh

m3

5.000

c

Các loại cát khác

m3

2.000

5

Đất:

 

 

a

Đất sét làm gạch, ngói

m3

1.500

b

Đất làm thạch cao

m3

2.000

c

Đất làm cao lanh

m3

5.000

d

Các loại đất khác

m3

1.000

6

Than:

 

 

a

Than đá

Tấn

6.000

b

Than bùn

Tấn

2.000

c

Các loại than khác

Tấn

4.000

7

Nước khoáng thiên nhiên

m3

2.000

8

Sa khoáng titan (ilmenit)

Tấn

50.000

9

Quặng apatít

Tấn

3.000

10

Quặng khoáng sản kim loại:

 

 

a

Quặng mangan

Tấn

30.000

b

Quặng sắt

Tấn

40.000

c

Quặng chì

Tấn

180.000

d

Quặng kẽm

Tấn

180.000

e

Quặng đồng

Tấn

35.000

f

Quặng bô xít

Tấn

30.000

g

Quặng thiếc

Tấn

180.000

h

Quặng cromit

Tấn

40.000

11

Quặng khoáng sản khác

Tấn

10.000

3. Quản lý và sử dụng:

Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100% để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định tại Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ. Việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, đôn đốc và giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể thông qua.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 24 thông qua ngày 22 tháng 7 năm 2010./.

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

11/2010/NQ-HĐND
Nghị quyết số 11/2010/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.