Thông tư số 11/2010/TT-BGTVT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia “Quy phạm thiết bị nâng hàng tàu biển”

Thông tư số 11/2010/TT-BGTVT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về thiết bị nâng hàng tàu biển, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân liên quan trong ngành giao thông vận tải. Thông tư có hiệu lực sau 6 tháng kể từ ngày ký.

문서 번호11/2010/TT-BGTVT
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Xây Dựng
서명자Hồ Nghĩa Dũng — Bộ trưởng
업데이트27. 06. 2026
산업Giao Thông Vận Tải
분야Chưa Phân Loại
발행일20. 04. 2010
발효일20. 10. 2010
효력 만료일01. 09. 2017
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Thông tư số 11/2010/TT-BGTVT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về thiết bị nâng hàng tàu biển, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân liên quan trong ngành giao thông vận tải. Thông tư có hiệu lực sau 6 tháng kể từ ngày ký.

적용 범위

Các tổ chức và cá nhân liên quan trong ngành giao thông vận tải, bao gồm các doanh nghiệp vận tải biển, cơ quan đăng kiểm tàu biển, và các đơn vị quản lý hoạt động tàu biển.

핵심 사항

  • Chánh văn phòng Bộ, Chánh thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, thủ trưởng các cơ quan đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải, và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
  • Thông tư có hiệu lực sau 6 tháng kể từ ngày ký ban hành.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Đảm bảo an toàn và hiệu quả hoạt động của thiết bị nâng hàng tàu biển, giảm nguy cơ tai nạn trong quá trình vận chuyển hàng hóa.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp vận tải biển trong việc tuân thủ quy chuẩn mới, đòi hỏi đầu tư thêm về trang thiết bị và nhân lực.

❓ 자주 묻는 질문

Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng cho ai?

Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng cho các tổ chức và cá nhân liên quan trong ngành giao thông vận tải, bao gồm các doanh nghiệp vận tải biển, cơ quan đăng kiểm tàu biển, và các đơn vị quản lý hoạt động tàu biển.

Thông tư có hiệu lực khi nào?

Thông tư này có hiệu lực sau 6 tháng kể từ ngày ký ban hành.

Các tổ chức và cá nhân liên quan cần làm gì để tuân thủ quy chuẩn này?

Chánh văn phòng Bộ, Chánh thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, thủ trưởng các cơ quan đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải, và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Quy chuẩn kỹ thuật này được ban hành dựa trên những căn cứ nào?

Quy chuẩn kỹ thuật này được ban hành căn cứ vào Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Nghị định số 127/2007/NĐ-CP, Nghị định số 24/2009/NĐ-CP, và Nghị định số 51/2008/NĐ-CP.

Quy chuẩn kỹ thuật này có mã số đăng ký là gì?

Mã số đăng ký của Quy chuẩn kỹ thuật này là QCVN 23:2010/BGTVT.

전문

THÔNG TƯ

Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia “Quy phạm thiết bị nâng hàng tàu biển”

____________________________

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03/6/2008;

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05/3/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định:

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia “Quy phạm thiết bị nâng hàng tàu biển”.

Mã số đăng ký: QCVN 23:2010/BGTVT.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 6 tháng, kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh văn phòng Bộ, Chánh thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, thủ trưởng các cơ quan đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.