Lệnh số 11/2011/L-CTN Về việc công bố Luật

Lệnh số 11/2011/L-CTN công bố Luật Khiếu nại đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 11 tháng 11 năm 2011. Văn bản này quy định về quyền và nghĩa vụ khiếu nại của cá nhân, tổ chức đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.

문서 번호11/2011/L-CTN
문서 유형명령
발행 기관Văn Phòng Chủ Tịch Nước
서명자Trương Tấn Sang — Chủ tịch nước
업데이트26. 06. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일25. 11. 2011
발효일19. 02. 2012
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Lệnh số 11/2011/L-CTN công bố Luật Khiếu nại đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 11 tháng 11 năm 2011. Văn bản này quy định về quyền và nghĩa vụ khiếu nại của cá nhân, tổ chức đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.

핵심 사항

  • Cá nhân, tổ chức → có quyền khiếu nại đối với hành vi hoặc quyết định của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập → không có mức/ngưỡng cụ thể
  • Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập → phải tiếp nhận và xem xét khiếu nại từ cá nhân, tổ chức → không có mức/ngưỡng cụ thể
  • Cá nhân, tổ chức → được yêu cầu giải quyết khiếu nại trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày gửi khiếu nại → không có mức/ngưỡng cụ thể
  • Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập → phải thông báo kết quả xem xét khiếu nại cho cá nhân, tổ chức trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc xem xét → không có mức/ngưỡng cụ thể
  • Cá nhân, tổ chức → được quyền khiếu kiện nếu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập không giải quyết khiếu nại theo quy định → không có mức/ngưỡng cụ thể

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Người dân và tổ chức có thêm quyền bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình thông qua việc khiếu nại, góp phần tăng cường kỷ luật hành chính.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây ra tình trạng khiếu kiện quá mức nếu không quản lý tốt, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

❓ 자주 묻는 질문

Cá nhân có quyền khiếu nại đối với ai?

Cá nhân có quyền khiếu nại đối với hành vi hoặc quyết định của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. Không có mức/ngưỡng cụ thể.

Thời hạn giải quyết khiếu nại là bao lâu?

Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập phải thông báo kết quả xem xét khiếu nại cho cá nhân, tổ chức trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc xem xét. Không có mức/ngưỡng cụ thể.

Cá nhân có quyền khiếu kiện nếu cơ quan nhà nước không giải quyết khiếu nại như thế nào?

Nếu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập không giải quyết khiếu nại theo quy định, cá nhân, tổ chức có quyền khiếu kiện. Không có mức/ngưỡng cụ thể.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm tiếp nhận và xem xét khiếu nại?

Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập là những cơ quan chịu trách nhiệm tiếp nhận và xem xét khiếu nại từ cá nhân, tổ chức. Không có mức/ngưỡng cụ thể.

Thời hạn gửi khiếu nại là bao lâu?

Cá nhân, tổ chức được yêu cầu giải quyết khiếu nại trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày gửi khiếu nại. Không có mức/ngưỡng cụ thể.

전문

LỆNH

Về việc công bố luật

_________

 

CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10;

Căn cứ Điều 91 của Luật Tổ chức Quốc hội;

Căn cứ Điều 57 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật,

NAY CÔNG BỐ

Luật Khiếu nại

Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 11 tháng 11 năm 2011./.

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
11/2011/L-CTN
Lệnh số 11/2011/L-CTN Về việc công bố Luật
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.