Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND Về việc quy định đơn giá sản phẩm tài nguyên để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Quyết định này quy định đơn giá sản phẩm tài nguyên để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, áp dụng cho các doanh nghiệp khai thác đá xây dựng, đá vôi, đất sét, than bùn, nước mặt và nước dưới đất. Các đơn vị có trách nhiệm triển khai thu thuế theo quy định.

Số hiệu11/2012/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhAn Giang
Người kýLê Văn Thi — Chủ tịch
Cập nhật21/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcChính Sách Thuế
Ngày ban hành13/03/2012
Ngày áp dụng23/03/2012
Ngày hết hiệu lực08/02/2015
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định này quy định đơn giá sản phẩm tài nguyên để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, áp dụng cho các doanh nghiệp khai thác đá xây dựng, đá vôi, đất sét, than bùn, nước mặt và nước dưới đất. Các đơn vị có trách nhiệm triển khai thu thuế theo quy định.

Đối tượng áp dụng

Các doanh nghiệp khai thác các sản phẩm tài nguyên như đá xây dựng, đá vôi, đất sét, than bùn, nước mặt và nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Các điểm cốt lõi

  • Đá xây dựng: Đá 1cm x 2cm (172.000 đồng/m3), đá 2cm x 4cm (164.000 đồng/m3), đá 4cm x 6cm (132.000 đồng/m3), đá 20cm x 30cm (87.000 đồng/m3), đá bụi (60.000 đồng/m3), đá chẻ theo quy cách các loại (738.000 đồng/m3).
  • Đá vôi để nung vôi: 105.000 đồng/m3.
  • Đá vôi để sản xuất xi măng: 145.000 đồng/m3.
  • Đất sỏi đỏ, đất và cát san lấp mặt bằng: 36.000 đồng/m2.
  • Cát xây dựng (trên địa bàn huyện Phú Quốc): 45.000 đồng/m3.
  • Than bùn: 350.000 đồng/tấn.
  • Đất sét làm gạch, ngói: 55.000 đồng/m3.
  • Đất sét làm xi măng: 68.000 đồng/m3.
  • Nước mặt: 3.800 đồng/m3.
  • Nước dưới đất: 7.000 đồng/m3.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Doanh nghiệp khai thác tài nguyên sẽ phải chịu chi phí cao hơn do đơn giá tăng so với trước đây, ảnh hưởng đến lợi nhuận và khả năng cạnh tranh.
  • Các quy định này giúp đảm bảo công bằng trong việc đánh thuế tài nguyên, tránh tình trạng trốn thuế.
  • Tăng cường quản lý và giám sát khai thác tài nguyên, góp phần bảo vệ môi trường.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đơn giá sản phẩm tài nguyên được quy định cụ thể như thế nào?

Đơn giá cụ thể bao gồm: Đá xây dựng (172.000 đồng/m3, 164.000 đồng/m3, 132.000 đồng/m3, 87.000 đồng/m3, 60.000 đồng/m3, 738.000 đồng/m3), đá vôi (105.000 đồng/m3), đất sét làm gạch (55.000 đồng/m3), than bùn (350.000 đồng/tấn) và nước dưới đất (7.000 đồng/m3).

Điều kiện nào để điều chỉnh đơn giá sản phẩm tài nguyên?

Nếu giá tài nguyên có biến động tăng hoặc giảm từ 20% trở lên, Cục Thuế tỉnh phải báo cáo Sở Tài chính phối hợp với các cơ quan liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh cho phù hợp.

Các doanh nghiệp khai thác tài nguyên cần làm gì?

Các doanh nghiệp cần tuân thủ theo đơn giá sản phẩm tài nguyên được quy định trong Quyết định này để tính thuế tài nguyên và nộp đúng hạn.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Quyết định này thay thế quyết định nào trước đây?

Quyết định này thay thế Quyết định số 01/2007/QĐ-UBND và Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định đơn giá sản phẩm tài nguyên để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

__________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị quyết số 928/2010/UBTVQH12 ngày 19 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành biểu mức thuế suất thuế tài nguyên;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 118/TTr-STC ngày 20 tháng 3 năm 2012 về việc ban hành đơn giá sản phẩm tài nguyên để tính thuế tài nguyên,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định đơn giá sản phẩm tài nguyên để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang như sau:

1. Đá xây dựng

Đá 1cm x 2cm: 172.000 đồng/m3;

Đá 2cm x 4cm: 164.000 đồng/m3;

Đá 4cm x 6cm: 132.000 đồng/m3;

Đá 20cm x 30cm: 87.000 đồng/m3;

Đá bụi: 60.000 đồng/m3;

Đá chẻ theo quy cách các loại: 738.000 đồng/m3.

2. Đá vôi để nung vôi: 105.000 đồng/m3;

3. Đá vôi để sản xuất xi măng: 145.000 đồng/m3;

4. Đất sỏi đỏ, đất và cát san lấp mặt bằng: 36.000 đồng/m2;

5. Cát xây dựng (trên địa bàn huyện Phú Quốc): 45.000 đồng/m3;

6. Than bùn: 350.000 đồng/tấn;

7. Đất sét làm gạch, ngói: 55.000 đồng/m3;

8. Đất sét làm xi măng: 68.000 đồng/m3;

9. Nước mặt: 3.800 đồng/m3;

10. Nước dưới đất: 7.000 đồng/m3.

Điều 2. Giao trách nhiệm cho Cục trưởng Cục Thuế tỉnh triển khai thu thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang theo quy định hiện hành. Trong quá trình thực hiện, nếu giá tài nguyên có biến động tăng hoặc giảm từ 20% trở lên thì báo cáo Sở Tài chính chủ trì phối hợp Cục Thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh cho phù hợp.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Cục Thuế tỉnh, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng thu, nộp thuế tài nguyên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang: Quyết định số 01/2007/QĐ-UBND ngày 01 tháng 01 năm 2007 về việc ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên nước; Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2008 về việc quy định giá tính thuế tài nguyên, khoáng sản./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

11/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND Về việc quy định đơn giá sản phẩm tài nguyên để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Thay thế 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.