Nghị quyết số 11/2013/NQ-HĐND quy định về mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô và tỷ lệ phần trăm (%) trích lại cho cơ quan thu phí trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, áp dụng cho các loại phương tiện có dung tích xy lanh khác nhau. Mức thu phí được chia thành hai loại dựa trên dung tích xy lanh của xe mô tô, trong khi số tiền thu được sẽ được trích lại và sử dụng theo quy định.
Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có phương tiện xe mô tô hoạt động trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Các điểm cốt lõi
- Loại xe mô tô có dung tích xy lanh đến 100 cm phải đóng phí 50.000 đồng/năm; loại xe có dung tích xy lanh trên 100 cm phải đóng phí 102.000 đồng/năm.
- Các phường, thị trấn trích lại 10% số phí thu được cho cơ quan thu phí; các xã trích lại 20% số phí thu được cho cơ quan thu phí.
- Số tiền còn lại sau khi trích lại sẽ nộp vào tài khoản Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Hậu Giang.
- Việc quản lý, sử dụng phí và việc thu phí đối với các phương tiện khác thực hiện theo quy định của Thông tư số 197/2012/TT-BTC.
- Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tăng nguồn thu cho Quỹ bảo trì đường bộ, cải thiện điều kiện sử dụng và bảo dưỡng các tuyến đường.
- Tác động tiêu cực: Chi phí vận hành xe mô tô tăng lên do phải đóng phí sử dụng đường bộ.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức thu phí đối với xe mô tô là bao nhiêu?
Loại xe mô tô có dung tích xy lanh đến 100 cm phải đóng phí 50.000 đồng/năm; loại xe có dung tích xy lanh trên 100 cm phải đóng phí 102.000 đồng/năm.
Tỷ lệ trích lại cho cơ quan thu phí là bao nhiêu?
Các phường, thị trấn trích lại 10% số phí thu được; các xã trích lại 20% số phí thu được.
Số tiền còn lại sau khi trích lại sẽ được sử dụng như thế nào?
Số tiền còn lại sẽ nộp vào tài khoản Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Hậu Giang và sử dụng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT.
Nghị quyết này áp dụng cho loại phương tiện nào?
Nghị quyết áp dụng cho xe mô tô hoạt động trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Thời gian có hiệu lực của Nghị quyết là bao lâu?
Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày thông qua.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Về việc thông qua phương án thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô và tỷ lệ phần trăm (%) trích lại cho cơ quan thu phí trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
KHÓA VIII KỲ HỌP THỨ SÁU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện;
Xét Tờ trình số 52/TTr-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua phương án thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô và tỷ lệ phần trăm (%) trích lại cho cơ quan thu phí trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất thông qua nội dung Tờ trình số 52/TTr-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua phương án thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô và tỷ lệ phần trăm (%) trích lại cho cơ quan thu phí trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau:
1. Mức thu phí
|
TT |
Loại phương tiện chịu phí (xe mô tô) |
Mức thu (đồng/năm) |
|
1 |
Loại có dung tích xy lanh đến 100 cm |
50.000 |
|
2 |
Loại có dung tích xy lanh trên 100 cm |
102.000 |
2. Quản lý và sử dụng phí
a) Đối với các phường, thị trấn tỷ lệ phần trăm (%) trích lại cho cơ quan thu phí là 10% số phí sử dụng đường bộ thu được; đối với các xã tỷ lệ phần trăm (%) trích lại cho cơ quan thu phí là 20% số phí sử dụng đường bộ thu được. Số phí được trích lại dùng để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định.
b) Số tiền còn lại, cơ quan thu phí phải nộp (hàng tuần) vào tài khoản của Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Hậu Giang mở tại Kho bạc Nhà nước và sử dụng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ.
3. Việc thu phí các phương tiện sử dụng đường bộ còn lại; việc quản lý thu, chi và miễn thu phí thực hiện theo quy định của thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang khóa VIII, kỳ họp thứ sáu thông qua và có hiệu lực sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày thông qua./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.