Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
Đang cập nhật.
❓ Câu hỏi thường gặp
Đang cập nhật.
Toàn văn
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU ------- Số: 11/2013/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Cà Mau, ngày 20 tháng 09 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI NHÀ VÀ TÀI SẢN KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
--------------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Nghị định số 23/2013/NĐ-CP ngày 25/3/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/3/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 191/TTr-STC ngày 09/8/2013 và Báo cáo thẩm định số 165/BC-STP ngày 19/7/2013 của Giám đốc Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tài sản khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau như sau:
1. Đối với nhà (có Danh mục đơn giá kèm theo - Bảng 1):
a) Kê khai lần đầu:
Đơn giá nhà xây dựng mới cho các loại nhà tại Bảng 1 nhân (x) tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà tương ứng thời gian sử dụng Bảng 2.
Bảng 2
| Thời gian đã sử dụng | Nhà loại 1 | Nhà loại 2 | Nhà loại 3 | Nhà loại 4 | Nhà loại 5 |
| - Dưới 5 năm | 100% | 100% | 100% | 100% | 100% |
| - Từ 5 năm đến 10 năm | 85% | 80% | 80% | 65% | 65% |
| - Trên 10 năm đến 20 năm | 70% | 60% | 55% | 35% | 35% |
| - Trên 20 năm đến 50 năm | 50% | 40% | 35% | 25% | 25% |
| - Trên 50 năm | 30% | 25% | 25% | 20% | 20% |
b) Kê khai từ lần thứ hai trở đi:
Kê khai nộp trước bạ lần thứ 2 trở đi được tính như sau:
Đơn giá nhà xây dựng mới cho các loại nhà tại Bảng 1 nhân (x) tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà tương ứng thời gian sử dụng tại Bảng 3.
Bảng 3
| Thời gian đã sử dụng | Nhà loại 1 | Nhà loại 2 | Nhà loại 3 | Nhà loại 4 | Nhà loại 5 |
| - Dưới 5 năm | 95% | 90% | 90% | 80% | 80% |
| - Từ 5 năm đến 10 năm | 85% | 80% | 80% | 65% | 65% |
| - Trên 10 năm đến 20 năm | 70% | 60% | 55% | 35% | 35% |
| - Trên 20 năm đến 50 năm | 50% | 40% | 35% | 25% | 25% |
| - Trên 50 năm | 30% | 25% | 25% | 20% | 20% |
Riêng đối với nhà loại 6 (nhà tạm), việc kê khai nộp trước bạ lần đầu (kể cả lần thứ 2 trở đi) được xác định như sau: thời gian sử dụng dưới 2 năm tính 100% đơn giá xây dựng mới; từ 2 năm đến 5 năm tính 60%; trên 5 năm tính 30%.
Thời gian sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.
2. Đối với tài sản khác: giá tính lệ phí trước bạ được tính như sau:
a) Nguyên tắc xác định:
- Đối với tài sản được sản xuất tại Việt Nam, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ.
- Đối với tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi, thời gian sử dụng tính từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ và giá trị tài sản làm căn cứ xác định giá tính lệ phí trước bạ là giá của loại tài sản tương ứng do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mới 100%.
Trường hợp không xác định được thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó thì thời gian đã qua sử dụng tính từ thời điểm (năm) nhập khẩu tài sản đó và giá trị tài sản làm căn cứ xác định giá tính lệ phí trước bạ là giá của loại tài sản tương ứng đã qua sử dụng (85% giá trị tài sản mới).
- Đối với tài sản mua bán: giá tính lệ phí trước bạ không được thấp hơn giá ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp của người bán.
- Đối với tài sản tự sản xuất, chế tạo: giá tính lệ phí trước bạ không được thấp hơn giá bán theo thông báo của đơn vị sản xuất. Trường hợp tài sản tự sản xuất để tiêu dùng, thì giá tính lệ phí trước bạ không được thấp hơn giá thành sản phẩm của đơn vị sản xuất.
b) Đối với tài sản đã qua sử dụng kê khai trước bạ được quy định như sau:
Kê khai trước bạ lần đầu:
+ Tài sản mới: 100% giá trị.
+ Tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam: 85% tài sản mới.
- Kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi:
+ Thời gian đã qua sử dụng trong 1 năm: 85% tài sản mới.
+ Thời gian đã qua sử dụng trên 1 đến 3 năm: 70% tài sản mới.
+ Thời gian đã qua sử dụng từ trên 3 đến 6 năm: 50% tài sản mới.
+ Thời gian đã qua sử dụng trên 6 đến 10 năm: 30% tài sản mới.
+ Thời gian đã qua sử dụng trên 10 năm: 20% tài sản mới.
c) Đơn giá tính lệ phí trước bạ (có Danh mục bảng giá kèm theo) :
Trong quá trình quản lý thu lệ phí trước bạ, trường hợp cơ quan thuế phát hiện hoặc nhận được ý kiến của tổ chức, cá nhân về giá tính lệ phí trước bạ của tài sản chưa phù hợp, hoặc chưa được quy định trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ tại Quyết định này thì Cục Thuế có ý kiến đề xuất kịp thời, chậm nhất là 05 (năm) ngày làm việc gửi Ủy ban nhân dân tỉnh để sửa đổi, bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND ngày 09/4/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Giao Giám đốc Sở Tài chính phối hợp với Cục trưởng Cục Thuế và Thủ trưởng sở, ngành, đơn vị có liên quan triển khai, hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tài chính; - Tổng Cục thuế; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Thường trực Tỉnh uỷ; - Thường trực HĐND tỉnh; - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - CT, các PCT UBND tỉnh; - Cổng Thông tin điện tử tỉnh; - Báo Cà Mau; | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Phạm Thành Tươi |
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 6
48/2013/NĐ-CP
Nghị định số 48/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính
Còn hiệu lực
16/2009/NĐ-CP
Nghị định số 16/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung khoản 2 điều 8 Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Úy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Hết hiệu lực
91/2006/NĐ-CP
Nghị định số 91/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
Hết hiệu lực
16/2013/NĐ-CP
Nghị định số 16/2013/NĐ-CP Về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực
40/2010/NĐ-CP
Nghị định số 40/2010/NĐ-CP Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực
13/2008/NĐ-CP
Nghị định số 13/2008/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Hết hiệu lực
11/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2013/QĐ-UBND ngày 19/7/2013 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 18/3/2011 của UBND tỉnh
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Sửa đổi, bổ sung 1
02/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Chưa có trong hệ thống
Bãi bỏ 1
214/QĐ-UBND
Quyết định số 214/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật
Chưa có trong hệ thống
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.