Thông tư số 11/2013/TT-BNNPTNT Ban hành Danh mục bổ sung loài cây trồng được bảo hộ

Thông tư số 11/2013/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục bổ sung loài cây trồng được bảo hộ, bao gồm 21 loài cây. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 22 tháng 3 năm 2013.

文号11/2013/TT-BNNPTNT
文件类型通知
发布机关Bộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
签署人Bùi Bá Bổng — Thứ trưởng
更新25/06/2026
行业Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
领域Chưa Phân Loại
发布日期06/02/2013
生效日期22/03/2013
失效日期29/09/2015
状态已失效
✦ 智能摘要

Thông tư số 11/2013/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục bổ sung loài cây trồng được bảo hộ, bao gồm 21 loài cây. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 22 tháng 3 năm 2013.

要点

  • Loài cây: Bầu, cải thảo, cần tây, dâu tằm, dẻ, dứa, đậu bắp, hồng, hướng dương, khoai môn, lan (hòa thảo), lan mokara, lê, mận, rau muống, sắn, thuốc lá, thược dược, trinh nữ hoàng cung, tuylíp, xương rồng → được bảo hộ trí tuệ
  • Hiệu lực: Thông tư này có hiệu lực từ ngày 22 tháng 3 năm 2013

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của các nhà khoa học và doanh nghiệp trong lĩnh vực trồng trọt, thúc đẩy nghiên cứu và phát triển giống cây mới.
  • Tác động tiêu cực: Không có tác động cụ thể đến người dân/doanh nghiệp/xã hội.

❓ 常见问题

Loài cây nào được bảo hộ trong Thông tư này?

Thông tư số 11/2013/TT-BNNPTNT bảo hộ cho 21 loài cây, bao gồm bầu, cải thảo, cần tây, dâu tằm, dẻ, dứa, đậu bắp, hồng, hướng dương, khoai môn, lan (hòa thảo), lan mokara, lê, mận, rau muống, sắn, thuốc lá, thược dược, trinh nữ hoàng cung, tuylíp và xương rồng.

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư số 11/2013/TT-BNNPTNT có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2013.

Các loài cây được bảo hộ trong Thông tư này thuộc lĩnh vực nào?

Các loài cây được bảo hộ trong Thông tư này thuộc lĩnh vực trồng trọt và nông nghiệp.

Ai chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này?

Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Trồng trọt, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Thông tư này áp dụng cho đối tượng nào?

Thông tư này không quy định cụ thể đối tượng áp dụng, nhưng được áp dụng cho các nhà khoa học, doanh nghiệp và tổ chức cá nhân liên quan đến việc trồng trọt.

全文

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11/2013/TT-BNNPTNT

Hà Nội, ngày 06 tháng 02 năm 2013

 

THÔNG TƯ

Ban hành Danh mục bổ sung loài cây trồng được bảo hộ

Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi điều 3 Nghị định 01/2008/ NĐ-CP ngày 03 tháng 1 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ số 36/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 88/2010/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về quyền đối với giống cây trồng và Nghị định số 98/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về nông nghiệp;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Trồng trọt;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục bổ sung loài cây trồng được bảo hộ.

Điều 1. Ban hành Danh mục bổ sung loài cây trồng được bảo hộ, bao gồm 21 loài sau đây:

Tên Việt Nam

Tên khoa học

1. Bầu

Lagenaria sinceraria (Molina) Stanley

2. Cải thảo

Brassica pekinensis Lour. Rupr.

3. Cần tây

Apium graveolens L.

4. Dâu tằm

Vicia faba L. var. major Harz

5. Dẻ

Castanea sativa Mill.

6. Dứa

Ananas comosus (L.) Merr.

7. Đậu Bắp

Abelmoschus esculentus (L.) Moench.

8. Hồng

Diospyros kaki L.

9. Hướng dương

Helianthus annuus L.

10. Khoai môn

Colocasia esculenta (L.) Schott

11. Lan (Hòa thảo)

Dendrobium Sw.

12. Lan Mokara

Mokara.

13. Lê

Pyrus communis L.

14. Mận

Prunus salicina Lindl.

15. Rau muống

Ipomoea aquatica

16. Sắn

Manihot esculenta Crantz

17. Thuốc lá

Nicotiana tabacum L.

18. Thược dược

Dahlia Cav.

19. Trinh nữ hoàng cung

Cranium Latifolium L

20. Tuylíp

Tulipa L.

21. Xương rồng

Nhóm Chumbera, Nopal tunero, Tuna và Nhóm Xoconostles

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2013.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Trồng trọt, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

 Nơi nhận:
- Như Điều 3;

- Văn phòng Chính phủ;
- Công báo Chính phủ;
- Các Bộ, Ngành liên quan;
- Cục kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ NN&PTNT;
- UBND, Sở NN&PTNT các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Vụ Pháp chế, Thanh tra Bộ NN&PTNT;
- Bộ Trưởng;
- Lưu: VT, Cục TT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Bùi Bá Bổng

 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗