Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Bảng giá tính thuế Tài nguyên trên địa bàn tỉnh, áp dụng thay thế Quyết định trước đó. Các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và điều chỉnh giá thuế tài nguyên khi cần thiết.
Các điểm cốt lõi
- Ban hành Bảng giá tính thuế Tài nguyên trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng, điều chỉnh giá thuế tài nguyên khi không còn phù hợp
- Cục Thuế tỉnh hướng dẫn tổ chức thực hiện việc thu thuế tài nguyên theo quy định
- Quyết định này thay thế Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND của UBND tỉnh Ninh Bình
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Cải thiện tính minh bạch và công bằng trong việc thu thuế tài nguyên, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động khai thác khoáng sản.
- Tác động tiêu cực: Chi phí thực hiện thủ tục hành chính có thể tăng lên đối với các doanh nghiệp cần điều chỉnh giá thuế tài nguyên.
❓ Câu hỏi thường gặp
Bảng giá tính thuế Tài nguyên được ban hành khi nào?
Bảng giá tính thuế Tài nguyên được ban hành kèm theo Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Ninh Bình.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm xây dựng, điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên?
Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan để xây dựng, điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên khi không còn phù hợp.
Quyết định này thay thế Quyết định nào?
Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND thay thế Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND của UBND tỉnh Ninh Bình về việc Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh.
Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm gì trong việc thực hiện Quyết định này?
Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc thu thuế tài nguyên theo các quy định hiện hành và giá tính thuế tài nguyên được quy định tại Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
V/v Ban hành Bảng giá tính thuế Tài nguyên trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
______________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25/11/2009;
Căn cứ Luật khoáng sản ngày 17/11/2010;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28/11/2013 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 27/TTr-STC ngày 14/4/2014, của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 50/BC-STP ngày 10/4/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Đối với các loại tài nguyên chưa có giá tính thuế tài nguyên hoặc phải điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên tại Bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này do không còn phù hợp với quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng giá tính thuế tài nguyên, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định.
Điều 3. Giao Cục thuế tỉnh hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc thu thuế tài nguyên theo các quy định hiện hành và giá tính thuế tài nguyên được quy định tại Quyết định này.
Giao Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về trình tự, hồ sơ, cách thức tính và tổ chức tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo các quy định hiện hành và giá tính thuế tài nguyên được quy định tại Quyết định này.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND ngày 20/4/2012 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tư pháp; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.