Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh An Giang

Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND quy định mức thu và chế độ quản lý phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh An Giang. Quyết định này áp dụng cho cá nhân, hộ gia đình và tổ chức có nhu cầu giao, thuê hoặc chuyển quyền sở hữu nhà ở và tài sản liên quan đến quyền sử dụng đất.

Số hiệu11/2014/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhAn Giang
Người kýHuỳnh Thế Năng — Phó Chủ tịch
Cập nhật19/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcQuản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
Ngày ban hành31/03/2014
Ngày áp dụng10/04/2014
Ngày hết hiệu lực08/06/2015
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND quy định mức thu và chế độ quản lý phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh An Giang. Quyết định này áp dụng cho cá nhân, hộ gia đình và tổ chức có nhu cầu giao, thuê hoặc chuyển quyền sở hữu nhà ở và tài sản liên quan đến quyền sử dụng đất.

Đối tượng áp dụng

Cá nhân, hộ gia đình và các tổ chức có nhu cầu đăng ký, nộp hồ sơ giao đất, thuê đất và trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang.

Các điểm cốt lõi

  • phí thẩm định là cá nhân, hộ gia đình và tổ chức có nhu cầu giao, thuê hoặc chuyển quyền sở hữu nhà ở và tài sản liên quan đến quyền sử dụng đất
  • Mức thu phí đối với tổ chức: Diện tích dưới 1.000 m2: 250.000 đồng/hồ sơ; từ 1.000 m2 đến dưới 5.000 m2: 400.000 đồng/hồ sơ; từ 5.000 m2 đến dưới 1 ha: 450.000 đồng/hồ sơ; từ 1 ha đến dưới 3 ha: 600.000 đồng/hồ sơ; từ 3 ha đến dưới 5 ha: 700.000 đồng/hồ sơ; từ 5 ha trở lên: 800.000 đồng/hồ sơ
  • Mức thu phí đối với hộ gia đình, cá nhân là 200.000 đồng/hồ sơ
  • Đối với đơn vị thu phí tự đảm bảo kinh phí hoạt động, được để lại 100% phí thu; đối với đơn vị do ngân sách nhà nước đảm bảo một phần kinh phí, được để lại 70% và nộp 30% cho ngân sách nhà nước
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương, đảm bảo quản lý chặt chẽ về phí thẩm định
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính đối với cá nhân và tổ chức khi phải nộp phí thẩm định

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất là bao nhiêu?

Mức thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất đối với tổ chức: Diện tích dưới 1.000 m2 là 250.000 đồng/hồ sơ; từ 1.000 m2 đến dưới 5.000 m2 là 400.000 đồng/hồ sơ; từ 5.000 m2 đến dưới 1 ha là 450.000 đồng/hồ sơ; từ 1 ha đến dưới 3 ha là 600.000 đồng/hồ sơ; từ 3 ha đến dưới 5 ha là 700.000 đồng/hồ sơ; từ 5 ha trở lên là 800.000 đồng/hồ sơ. Đối với hộ gia đình, cá nhân là 200.000 đồng/hồ sơ.

Đối tượng nào phải nộp phí thẩm định?

Cá nhân, hộ gia đình và các tổ chức có nhu cầu đăng ký, nộp hồ sơ giao đất, thuê đất và trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang phải nộp phí thẩm định.

Nếu đơn vị thu phí tự đảm bảo kinh phí hoạt động thì được để lại bao nhiêu?

Đối với đơn vị thu phí tự đảm bảo kinh phí hoạt động, được để lại 100% phí thu.

Nếu đơn vị do ngân sách nhà nước đảm bảo một phần kinh phí hoạt động thì được để lại bao nhiêu?

Đối với đơn vị do ngân sách nhà nước đảm bảo một phần kinh phí hoạt động, được để lại 70% phí thu và nộp 30% cho ngân sách nhà nước.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh An Giang

______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 09/2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh An Giang;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi được cơ quan có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất và trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cá nhân, hộ gia đình và các tổ chức có nhu cầu đăng ký, nộp hồ sơ giao đất, thuê đất và trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với quyền sử dụng đất là đối tượng nộp phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Điều 3. Mức thu phí

1. Đối với tổ chức:

a) Diện tích dưới 1.000 m2                     : 250.000 đồng/hồ sơ.

b) Diện tích từ 1.000 m2 đến dưới 5.000 m2        : 400.000 đồng/hồ sơ.

c) Diện tích từ 5.000 m2 đến dưới 01 ha  : 450.000 đồng/hồ sơ.

d) Diện tích từ 01 ha đến dưới 03 ha      : 600.000 đồng/hồ sơ.

đ) Diện tích từ 03 ha đến dưới 05 ha      : 700.000 đồng/hồ sơ.

e) Diện tích từ 05 ha trở lên                    : 800.000 đồng/hồ sơ.

2. Đối với hộ gia đình, cá nhân               : 200.000 đồng/hồ sơ.

Điều 4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng

1. Đối với đơn vị thu phí tự đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động thì được để lại 100% để bổ sung vào các khoản chi cho hoạt động của đơn vị.

2. Đối với đơn vị thu phí do ngân sách nhà nước đảm bảo một phần kinh phí hoạt động, được để lại 70% để bổ sung vào các khoản chi cho hoạt động của đơn vị, số còn lại 30% nộp ngân sách nhà nước.

3. Đơn vị thu phí có trách nhiệm đăng ký với cơ quan thuế để sử dụng và quyết toán biên lai thu phí theo quy định hiện hành.

4. Các nội dung khác liên quan đến chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các văn bản pháp luật về phí, lệ phí hiện hành.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành khung mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

11/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh An Giang
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.