Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND Quy định giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính

Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ quy định giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính áp dụng cho các trường hợp giao đất, cho thuê đất mới hoặc chuyển mục đích sử dụng đất ở chưa có bản đồ địa chính. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 16 tháng 7 năm 2018 và bãi bỏ Mục 1 Phụ lục kèm theo Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND.

Số hiệu11/2018/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhCần Thơ
Người kýVõ Thành Thống — Chủ tịch
Cập nhật13/07/2026
NgànhNông Nghiệp Và Môi Trường
Lĩnh vựcĐất Đai
Ngày ban hành03/07/2018
Ngày áp dụng16/07/2018
Ngày hết hiệu lực15/05/2026
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ quy định giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính áp dụng cho các trường hợp giao đất, cho thuê đất mới hoặc chuyển mục đích sử dụng đất ở chưa có bản đồ địa chính. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 16 tháng 7 năm 2018 và bãi bỏ Mục 1 Phụ lục kèm theo Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND.

Đối tượng áp dụng

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính.

Các điểm cốt lõi

  • Phường, thị trấn và xã phải trả phí khác nhau khi đo đạc trích đo địa chính thửa đất (ví dụ: < 100 m², 1.354.000 đồng/hồ sơ; 100 - 300 m², 1.608.000 đồng/hồ sơ).
  • Phí cho việc kiểm tra, thẩm định bản trích đo địa chính do tổ chức khác hoặc cá nhân lập cũng được quy định (ví dụ: < 100 m², 338.000 đồng/hồ sơ; 100 - 300 m², 402.000 đồng/hồ sơ).
  • Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính có các mức phí khác nhau tùy theo tỷ lệ (ví dụ: 1/500, 928 đồng/m²; 1/1000, 514 đồng/m²).
  • Phí cho việc đo đạc tài sản gắn liền với đất cũng được quy định (ví dụ: < 100 m², 474.000 đồng/hồ sơ; 100 - 300 m², 563.000 đồng/hồ sơ).
  • Phí cho việc đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính cũng được quy định (ví dụ: < 100 m², 677.000 đồng/hồ sơ; 100 - 300 m², 804.000 đồng/hồ sơ).

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Người dân và doanh nghiệp sẽ phải trả phí cao hơn cho các dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính khi thực hiện giao đất, cho thuê đất mới hoặc chuyển mục đích sử dụng đất ở chưa có bản đồ địa chính.
  • Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ được lợi từ việc áp dụng giá dịch vụ này, giúp tăng nguồn thu phí.

❓ Câu hỏi thường gặp

Phí đo đạc trích đo địa chính thửa đất dưới 100 m² là bao nhiêu?

Phí đo đạc trích đo địa chính thửa đất dưới 100 m² ở phường, thị trấn là 1.354.000 đồng/hồ sơ; xã là 902.000 đồng/hồ sơ.

Phí kiểm tra, thẩm định bản trích đo địa chính do tổ chức khác hoặc cá nhân lập dưới 100 m² là bao nhiêu?

Phí kiểm tra, thẩm định bản trích đo địa chính do tổ chức khác hoặc cá nhân lập dưới 100 m² ở phường, thị trấn là 338.000 đồng/hồ sơ; xã là 226.000 đồng/hồ sơ.

Phí đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 bao nhiêu?

Phí đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 là 928 đồng/m².

Phí đo đạc tài sản gắn liền với đất dưới 100 m² bao nhiêu?

Phí đo đạc tài sản gắn liền với đất dưới 100 m² ở phường, thị trấn là 474.000 đồng/hồ sơ; xã là 316.000 đồng/hồ sơ.

Phí cho việc đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính dưới 100 m² bao nhiêu?

Phí cho việc đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính dưới 100 m² ở phường, thị trấn là 677.000 đồng/hồ sơ; xã là 451.000 đồng/hồ sơ.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 11/2018/QĐ-UBND
Cần Thơ, ngày 3 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

Quy định giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT ngày 20 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật  đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh

1. Quy định giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính (đính kèm Phụ lục giá dịch vụ đo đạc lập bản đồ địa chính).

2. Áp dụng giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 7 năm 2018.

Bãi bỏ Mục 1 Phụ lục kèm theo Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ Quy định mức thu giá dịch vụ trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Võ Thành Thống

 

Phụ lục

 

GIÁ DỊCH VỤ ĐO ĐẠC, LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

 (Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND

ngày 03 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)

1. Đo đạc trích đo địa chính thửa đất

a) Trường hợp lập mới hồ sơ trích đo địa chính thửa đất

STT

Diện tích

(m²)

Phường, thị trấn

(Đồng/hồ sơ)

Xã

(Đồng/hồ sơ)

1

< 100

1.354.000

902.000

2

100 - 300

1.608.000

1.072.000

3

301 - 500

1.704.000

1.140.000

4

501 - 1.000

2.087.000

1.388.000

5

1.001 - 3.000

2.866.000

1.901.000

6

3.001 - 10.000

4.400.000

2.933.000

 

(Giá chưa bao gồm 10% thuế VAT)

* Mức trích đo thửa đất lớn hơn 10.000 m2 (lớn hơn 01 ha) như sau:

- Từ trên 01 ha đến 10 ha tính bằng 1,2 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.001 m2 đến 10.000 m2;

- Từ trên 10 ha đến 50 ha tính bằng 1,3 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.001 m2 đến 10.000 m2;

- Từ trên 50 ha đến 100 ha tính bằng 1,4 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.001 m2 đến 10.000 m2;

- Từ trên 100 ha đến 500 ha tính bằng 1,6 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.001 m2 đến 10.000 m2;

- Từ trên 500 ha đến 1000 ha tính bằng 1,8 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.001 m2 đến 10.000 m2.

 

b) Trường hợp thực hiện kiểm tra, thẩm định bản trích đo địa chính do    tổ chức khác hoặc cá nhân lập

 

STT

Diện tích

(m²)

Phường, thị trấn

(Đồng/hồ sơ)

Xã

(Đồng/hồ sơ)

1

< 100

338.000

226.000

2

100 - 300

402.000

268.000

3

301 - 500

426.000

285.000

4

501 - 1.000

522.000

347.000

5

1.001 - 3.000

716.000

475.000

6

3.001 - 10.000

1.101.000

733.000

 

(Giá chưa bao gồm 10% thuế VAT)

* Mức trích đo thửa đất lớn hơn 10.000 m2 (lớn hơn 01 ha) như sau:

- Từ trên 01 ha đến 10 ha tính bằng 1,2 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.001 m2 đến 10.000 m2;

- Từ trên 10 ha đến 50 ha tính bằng 1,3 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.001 m2 đến 10.000 m2;

- Từ trên 50 ha đến 100 ha tính bằng 1,4 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.001 m2 đến 10.000 m2;

- Từ trên 100 ha đến 500 ha tính bằng 1,6 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.001 m2 đến 10.000 m2;

- Từ trên 500 ha đến 1000 ha tính bằng 1,8 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.001 m2 đến 10.000 m2.

2. Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính

STT

Tỷ lệ

Đơn giá

(Đồng/m2)

1

1/500

928

2

1/1000

514

3

1/2000

136

4

1/5000

20

 

(Giá chưa bao gồm 10% thuế VAT)

3. Đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính

STT

Diện tích

(m²)

Phường, thị trấn

(Đồng/hồ sơ)

Xã

(Đồng/hồ sơ)

1

< 100

677.000

451.000

2

100 - 300

804.000

536.000

3

301 - 500

852.000

570.000

4

501 - 1.000

1.044.000

694.000

5

1.001 - 3.000

1.433.000

951.000

6

3.001 - 10.000

2.200.000

1.467.000

 

(Giá chưa bao gồm 10% thuế VAT)

* Mức trích đo thửa đất lớn hơn 10.000m2 (lớn hơn 01 ha) như sau:

- Từ trên 01 ha đến 10 ha tính bằng 1,2 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.001 m2 đến 10.000 m2;

- Từ trên 10 ha đến 50 ha tính bằng 1,3 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.001 m2 đến 10.000 m2;

- Từ trên 50 ha đến 100 ha tính bằng 1,4 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.001 m2 đến 10.000 m2;

- Từ trên 100 ha đến 500 ha tính bằng 1,6 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.001 m2 đến 10.000 m2;

- Từ trên 500 ha đến 1000 ha tính bằng 1,8 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.001 m2 đến 10.000 m2.

4. Đo đạc tài sản gắn liền với đất

STT

Diện tích sử dụng

(m²)

Phường, thị trấn

(Đồng/hồ sơ)

Xã

(Đồng/hồ sơ)

1

< 100

474.000

316.000

2

100 - 300

563.000

375.000

3

301 - 500

596.000

399.000

4

501 - 1.000

731.000

486.000

5

1.001 - 3.000

1.003.000

666.000

6

3.001 - 10.000

1.541.000

1.027.000

 

(Giá chưa bao gồm 10% thuế VAT)

* Mức đo đạc diện tích sử dụng tài sản gắn liền với đất lớn hơn 10.000 m2 (lớn hơn 01 ha) như sau:

- Từ trên 01 ha đến 10 ha tính bằng 1,2 định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất từ trên 3.001 m2 đến 10.000 m2;

- Từ trên 10 ha đến 50 ha tính bằng 1,3 định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất từ trên 3.001 m2 đến 10.000 m2;

- Từ trên 50 ha đến 100 ha tính bằng 1,4 định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất từ trên 3.001 m2 đến 10.000 m2;

- Từ trên 100 ha đến 500 ha tính bằng 1,6 định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất từ trên 3.001 m2 đến 10.000 m2;

- Từ trên 500 ha đến 1000 ha tính bằng 1,8 định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất từ trên 3.001 m2 đến 10.000 m2./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.