Quyết định số 11 /2018/QĐ-UBND V/v Ban hành giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nưóc có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ trên đia bàn tỉnh Ninh Bình

Số hiệu11/2018/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhNinh Bình
Người kýNguyễn Ngọc Thạch — Phó Chủ tịch
Cập nhật07/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành08/06/2018
Ngày áp dụng21/06/2018
Ngày hết hiệu lực25/09/2023
Tình trạngHết hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

 

QUYẾT ĐỊNH

V/v Ban hành giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nưóc có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi

chưa có bản đồ địa chính có tọa độ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dân thỉ hành một số điểu của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chỉnh phủ sửa đổi, bổ sung một sỗ điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chỉnh phủ quy định chỉ tiết và hướng dẫn thỉ hành một sổ điều của Luật giá;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định sổ 177/2013/NĐ-CP ngày 14 thảng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chỉ tiết và hướng dẫn thỉ hành một sổ điểu của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chỉnh sửa đổi, bẻ sung một sổ Điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chỉ tiết và hướng dẫn thi hành một sổ Điểu của Luật giả;

Căn cứ Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT ngày 20/7/2017của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đãng kỷ đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gan liền với đất;

Căn cứ Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22/12/2017 của liên Bộ trưởng Bộ Tài chỉnh quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên mồi trường;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 62/TTr-STC ngày 22/5/2018 về việc Ban hành giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng nộp tiền dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính:

Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cung cấp dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Điều 2. Giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, như sau:

ĐVT: Đồng/thửa

STT

Diện tích được giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất

Giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính (đã bao gồm VAT)

Đối với thửa đất thuộc khu đô thị

Đối với thửa đất ngoài khu đô thị

1

Thửa đất < 100 m2

1.801.000

1.214.000

2

Thửa đất 100 m2 đến 300 m2

2.138.000

1.442.000

3

Thửa đất > 300 m2 đến 500 m2

2.267.000

1.534.000

4

Thửa đất > 500 m2 đến 1000 m2

2.776.000

1.867.000

5

Thửa đất > 1000 m2 đến 3000 m2

3.811.000

2.558.000

6

Thửa đất > 3000 m2 đến 10000 m2

5.852.000

3.946.000

7

Thửa đất  > 1 ha đến 10 ha

7.023.000

4.735.000

8

Thửa đất  > 10 ha đến 50 ha

7.608.000

5.130.000

9

Thửa đất  > 50 ha đến 100 ha

8.193.000

5.524.000

10

Thửa đất  > 100 ha đến 500 ha

9.364.000

6.313.000

 

Điều 3. Trường hợp 01 đơn vị thực hiện đo đạc, lập bản đồ địa chính cho nhiều thửa đất trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã, trong cùng 1 ngày thì giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính từ thửa đất thứ hai (02) trở đi được tính như sau:

ĐVT: Đồng/thửa

STT

Diện tích được giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất

Giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính (đã bao gồm VAT)

Đối với thửa đất thuộc khu đô thị

Đối với thửa đất ngoài khu đô thị

1

Thửa đất < 100 m2

1.450.000

980.000

2

Thửa đất 100 m2 đến 300 m2

1.721.000

1.164.000

3

Thửa đất > 300 m2 đến 500 m2

1.825.000

1.238.000

4

Thửa đất > 500 m2 đến 1000 m2

2.235.000

1.507.000

5

Thửa đất > 1000 m2 đến 3000 m2

3.068.000

2.065.000

6

Thửa đất > 3000 m2 đến 10000 m2

4.711.000

3.185.000

7

Thửa đất  > 1 ha đến 10 ha

5.653.000

3.822.000

8

Thửa đất  > 10 ha đến 50 ha

6.124.000

4.140.000

9

Thửa đất  > 50 ha đến 100 ha

6.595.000

4.459.000

10

Thửa đất  > 100 ha đến 500 ha

7.538.000

5.096.000

 

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/6/2018.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh Ninh Bình; Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 7
177/2013/NĐ-CP Nghị định số 177/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá Hết hiệu lực 136/2017/TT-BTC Thông tư số 136/2017/TT-BTC Quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường Còn hiệu lực 56/2014/TT-BTC Thông tư số 56/2014/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sổ điều của Luật Giá Hết hiệu lực 233/2016/TT-BTC Thông tư số 233/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá Hết hiệu lực 11/2012/QH13 Luật Giá số 11/2012/QH13 Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 14/2017/TT-BTNMT Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Còn hiệu lực
Bị thay thế bởi 1
11/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 11 /2018/QĐ-UBND V/v Ban hành giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nưóc có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ trên đia bàn tỉnh Ninh Bình
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.