Thông tư số 11/2020/TT-BTC sửa đổi mức thu phí trong lĩnh vực y tế, áp dụng từ ngày 6 tháng 4 năm 2020. Các mức phí mới bao gồm thẩm định cấp giấy phép và hồ sơ liên quan, cũng như thẩm định hoạt động, tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề thuộc lĩnh vực y tế.
Đối tượng áp dụng
Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, phòng khám đa khoa, nhà hộ sinh, bệnh xá, các hình thức tổ chức khám bệnh, và cá nhân liên quan đến thẩm định cấp giấy phép hoạt động trong lĩnh vực y tế.
Các điểm cốt lõi
- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh → phải nộp phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động: Bệnh viện (10.500 đồng), Phòng khám đa khoa (5.700 đồng), các hình thức khác (4.300 đồng) và Trạm y tế (3.100 đồng).
- Thẩm định hồ sơ cấp, thay đổi tên, gia hạn giấy chứng nhận đăng ký lưu hành hoá chất: 11.000 - 5.000 - 4.000 đồng.
- Phí thẩm định xác nhận nội dung quảng cáo hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế: 600 đồng.
- Công bố đủ điều kiện sản xuất, khảo nghiệm, kiểm nghiệm, cung cấp dịch vụ diệt côn trùng, diệt khuẩn: 300 đồng.
- Phí thẩm định hoạt động khi thay đổi phạm vi hoạt động chuyên môn, bổ sung danh mục chuyên môn kỹ thuật: 4.300 - 3.100 đồng.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí cho các cơ sở y tế khi thực hiện thủ tục hành chính.
- Tác động tiêu cực: Tăng gánh nặng về chi phí cho cá nhân và doanh nghiệp liên quan đến thẩm định cấp giấy phép hoạt động trong lĩnh vực y tế.
❓ Câu hỏi thường gặp
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải nộp bao nhiêu tiền khi cấp giấy phép hoạt động?
Bệnh viện phải nộp 10.500 đồng, Phòng khám đa khoa và nhà hộ sinh phải nộp 5.700 đồng, các hình thức khác như trạm y tế phải nộp 3.100 đồng.
Có mức phí cụ thể nào cho việc thẩm định cấp giấy chứng nhận đăng ký lưu hành hoá chất không?
Có, mức phí bao gồm: Thẩm định cấp mới (11.000 đồng), thay đổi tên (5.000 đồng), gia hạn (4.000 đồng) và đăng ký lưu hành bổ sung (2.500 đồng).
Phí thẩm định xác nhận nội dung quảng cáo hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng là bao nhiêu?
Phí này là 600 đồng.
Công bố đủ điều kiện sản xuất, khảo nghiệm, kiểm nghiệm có mức phí cụ thể không?
Có, mức phí là 300 đồng.
Thẩm định hoạt động khi thay đổi phạm vi hoạt động chuyên môn có bao nhiêu mức phí?
Có hai mức phí: Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c Mục 1 Phần IV Biểu mức thu phí trong lĩnh vực y tế là 4.300 đồng; đối với các cơ sở khác là 3.100 đồng.
Toàn văn
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 11/2020/TT-BTC |
Hà Nội, ngày 20 tháng 02 năm 2020 |
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 278/2016/TT-BTC NGÀY 14 THÁNG 11 NĂM 2016 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ TRONG LĨNH VỰC Y TẾ
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 278/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế.
Điều 1.
Sửa đổi Phần I; Mục 1, Mục 4 Phần IV Biểu mức thu phí trong lĩnh vực y tế ban hành kèm theo Thông tư số
278/2016/TT-BTCngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau:
|
Stt |
Tên phí |
Đơn vị tính |
Mức thu (1.000 đồng) |
|
I |
Phí thẩm định cấp tiếp nhận, nhập khẩu, xuất khẩu, xác nhận trong lĩnh vực chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn trong gia dụng và y tế |
|
|
|
1 |
Thẩm định cấp giấy phép khảo nghiệm hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế |
Hồ sơ |
3.500 |
|
2 |
Thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận đăng ký lưu hành hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng, y tế |
|
|
|
a |
Thẩm định cấp mới |
Hồ sơ |
11.000 |
|
b |
Thẩm định thay đổi tên |
Hồ sơ |
5.000 |
|
c |
Thẩm định gia hạn |
Hồ sơ |
4.000 |
|
d |
Thẩm định đăng ký lưu hành bổ sung đối với các trường hợp: Thay đổi tên, địa chỉ đơn vị sản xuất, đơn vị đăng ký; thay đổi quyền sở hữu giấy chứng nhận đăng ký lưu hành; cấp lại giấy chứng nhận đăng ký lưu hành; thay đổi địa điểm sản xuất, cơ sở sản xuất và thay đổi về tác dụng, chỉ tiêu chất lượng hoặc phương pháp sử dụng |
Lần |
2.500 |
|
3 |
Thẩm định xác nhận nội dung quảng cáo hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế |
Hồ sơ |
600 |
|
4 |
Thẩm định cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế |
Lần |
2.000 |
|
5 |
Thẩm định cấp phép nhập khẩu chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng, y tế |
Hồ sơ |
2.000 |
|
6 |
Công bố đủ điều kiện sản xuất, khảo nghiệm, kiểm nghiệm, cung cấp dịch vụ diệt côn trùng, diệt khuẩn |
Hồ sơ |
300 |
|
IV |
Phí thẩm định hoạt động, tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề thuộc lĩnh vực y tế |
|
|
|
1 |
Thẩm định cấp, cấp lại giấy phép hoạt động do bị thu hồi quy định tại Khoản 1 Điều 48 Luật khám bệnh, chữa bệnh; khi thay đổi hình thức tổ chức, chia tách, hợp nhất, sáp nhập cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cấp giấy phép hoạt động khi thay đổi địa điểm với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cấp giấy phép hoạt động khi thay đổi quy mô khoa phòng, giường bệnh, cơ cấu tổ chức: |
Lần |
|
|
a |
Bệnh viện |
|
10.500 |
|
b |
Phòng khám đa khoa, nhà hộ sinh, bệnh xá thuộc lực lượng Công an nhân dân, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình (hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo nguyên lý y học gia đình) |
|
5.700 |
|
c |
- Phòng khám chuyên khoa theo quy định tại Khoản 3 Điều 11 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế (trừ Phòng chẩn trị y học cổ truyền và Phòng khám chuyên khoa y học cổ truyền quy định tại Điểm d Mục này. - Cơ sở dịch vụ y tế theo quy định tại Khoản 3 Điều 11 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ. - Các hình thức tổ chức khám bệnh, chữa bệnh khác. |
|
4.300 |
|
d |
- Phòng chẩn trị y học cổ truyền. - Phòng khám chuyên khoa y học cổ truyền. - Trạm y tế cấp xã, trạm xá và tương đương. |
|
3.100 |
|
4 |
Thẩm định cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi thay đổi phạm vi hoạt động chuyên môn, bổ sung danh mục chuyên môn kỹ thuật: |
Lần |
|
|
a |
Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c Mục 1 Phần IV Biểu mức thu phí trong lĩnh vực y tế |
|
4.300 |
|
b |
Đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Điểm d Mục 1 Phần IV Biểu mức thu phí trong lĩnh vực y tế |
|
3.100 |
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 4 năm 2020.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu văn bản liên quan đề cập tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: