Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ đối với giáo viên, cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp; trợ cấp đối với trẻ em mầm non là con công nhân làm việc tại khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ đối với giáo viên, cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp; trợ cấp đối với trẻ em mầm non là con công nhân làm việc tại khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Mức hỗ trợ và trợ cấp được quy định cụ thể.

Số hiệu11/2021/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhĐồng Tháp
Người kýVõ Văn Bình — Chủ tịch
Cập nhật09/07/2026
NgànhGiáo Dục Và Đào Tạo
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành17/09/2021
Ngày áp dụng27/09/2021
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ đối với giáo viên, cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp; trợ cấp đối với trẻ em mầm non là con công nhân làm việc tại khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Mức hỗ trợ và trợ cấp được quy định cụ thể.

Đối tượng áp dụng

Cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp; trẻ em mầm non là con công nhân làm việc tại khu công nghiệp; giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp.

Các điểm cốt lõi

  • Cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp được hỗ trợ 20.000.000 đồng/cơ sở một lần cho trang bị cơ sở vật chất và kinh phí sửa chữa.
  • Trẻ em mầm non là con công nhân làm việc tại khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang được hỗ trợ 160.000 đồng/trẻ/tháng, thời gian không quá 9 tháng/năm học.
  • Giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp được hỗ trợ 800.000 đồng/tháng theo định mức số lượng giáo viên và thời gian dạy thực tế trong năm học.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ giáo viên, cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục và trẻ em mầm non là con công nhân làm việc tại khu công nghiệp giúp nâng cao chất lượng giáo dục và đời sống tinh thần cho học sinh.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí hỗ trợ có thể gây áp lực tài chính lên ngân sách địa phương.

❓ Câu hỏi thường gặp

Cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở đâu được hưởng hỗ trợ?

Cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp được hưởng chính sách hỗ trợ.

Trẻ em mầm non nào được nhận trợ cấp?

Trẻ em mầm non là con công nhân làm việc tại khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang được hỗ trợ 160.000 đồng/trẻ/tháng.

Giáo viên mầm non nào được hưởng hỗ trợ?

Giáo viên mầm non bảo đảm các điều kiện quy định tại Nghị định số 105/2020/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Tiền Giang được hỗ trợ 800.000 đồng/tháng.

Mức hỗ trợ cho cơ sở giáo dục mầm non là bao nhiêu?

Cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp được hỗ trợ 20.000.000 đồng/cơ sở một lần.

Thời gian hỗ trợ cho trẻ em mầm non là con công nhân làm việc tại khu công nghiệp là bao lâu?

Trẻ em mầm non là con công nhân làm việc tại khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang được hỗ trợ 160.000 đồng/trẻ/tháng, thời gian không quá 9 tháng/năm học.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 11/2021/NQ-HĐND
Tiền Giang, ngày 17 tháng 9 năm 2021

NGHỊ QUYẾT

Quy định chính sách hỗ trợ đối với giáo viên, cơ sở giáo dục mầm non

dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp; trợ cấp đối với

 trẻ em mầm non là con công nhân làm việc tại khu công nghiệp

trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

 _________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật  sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non;

Xét Tờ trình số 185/TTr-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ đối với giáo viên, cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp; trợ cấp đối với trẻ em mầm non là con công nhân làm việc tại khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Báo cáo thẩm tra số 46/BC-HĐND ngày 07 tháng 9 năm 2021 của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ đối với giáo viên, cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp; trợ cấp đối với trẻ em mầm non là con công nhân làm việc tại khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp;

b) Trẻ em mầm non tại các trường mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục là con công nhân, người lao động làm việc tại các khu công nghiệp;

c) Giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp;

d) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Chính sách hỗ trợ đối với cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp

Cơ sở giáo dục mầm non độc lập thuộc đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 105/2020/NĐ-CP của Chính phủ được hưởng chính sách hỗ trợ trang bị cơ sở vật chất 01 lần, bao gồm: trang bị đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học theo danh mục quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hỗ trợ kinh phí sửa chữa cơ sở vật chất để phục vụ trực tiếp cho việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em. Mức hỗ trợ là 20.000.000 đồng/cơ sở giáo dục mầm non độc lập.

Điều 3. Chính sách trợ cấp đối với trẻ em mầm non là con của công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp

Trẻ em mầm non thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 8 của Nghị định số 105/2020/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Tiền Giang được hỗ trợ 160.000 đồng/trẻ/tháng. Thời gian hỗ trợ tính theo số tháng học thực tế, nhưng không quá 09 tháng/năm học.

Điều 4. Chính sách hỗ trợ đối với giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp

Giáo viên mầm non bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 10 của Nghị định số 105/2020/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Tiền Giang được hỗ trợ 800.000 đồng/tháng.

Số lượng giáo viên trong cơ sở giáo dục mầm non, dân lập, tư thục được hưởng hỗ trợ tính theo định mức quy định đối với các cơ sở giáo dục mầm non công lập hiện hành. 

Thời gian hưởng hỗ trợ tính theo số tháng dạy thực tế trong năm học.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. 

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa X, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 17 tháng 9 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 27 tháng 9 năm 2021./.

 

CHỦ TỊCH
(Đã ký)

Võ Văn Bình

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 10
80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 Hết hiệu lực 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Hết hiệu lực 105/2020/NĐ-CP Nghị định số 105/2020/NĐ-CP Quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non Còn hiệu lực 43/2019/QH14 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 Còn hiệu lực
11/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ đối với giáo viên, cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp; trợ cấp đối với trẻ em mầm non là con công nhân làm việc tại khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.