Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND Quy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Nghị quyết này quy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Mức giá cụ thể được nêu rõ và áp dụng cho người bệnh chưa tham gia bảo hiểm y tế hoặc sử dụng dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế.

Số hiệu11/2022/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhVĩnh Long
Người kýKim Ngọc Thái — Chủ tịch
Cập nhật08/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành07/07/2022
Ngày áp dụng17/07/2022
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Mức giá cụ thể được nêu rõ và áp dụng cho người bệnh chưa tham gia bảo hiểm y tế hoặc sử dụng dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế.

Đối tượng áp dụng

Người bệnh chưa tham gia bảo hiểm y tế; người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế nhưng đi khám bệnh, chữa bệnh hoặc sử dụng dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; các cơ sở khám, chữa bệnh của Nhà nước.

Các điểm cốt lõi

  • Người bệnh chưa tham gia bảo hiểm y tế hoặc người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế nhưng sử dụng dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế phải trả mức giá cụ thể được quy định.
  • Mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí tiền lương và chi phí sinh phẩm xét nghiệm.
  • Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thực hiện thu giá dịch vụ xét nghiệm theo mức giá đã quy định.
  • Mức giá cụ thể cho từng loại dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 được nêu rõ trong bảng giá.
  • Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 17 tháng 7 năm 2022.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Người bệnh không tham gia bảo hiểm y tế sẽ phải chi trả toàn bộ chi phí xét nghiệm SARS-CoV-2, tăng gánh nặng tài chính.
  • Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước có thêm nguồn thu từ việc thực hiện dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 là bao nhiêu?

Mức giá cụ thể cho từng loại dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 được quy định trong Nghị quyết, ví dụ: Xét nghiệm SARS-CoV-2 Ag test nhanh mẫu đơn có mức giá 11.200 đồng.

Ai phải trả phí xét nghiệm SARS-CoV-2?

Người bệnh chưa tham gia bảo hiểm y tế hoặc người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế nhưng sử dụng dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế phải trả phí.

Nghị quyết này áp dụng cho cơ sở nào?

Nghị quyết này áp dụng cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 bao gồm những chi phí nào?

Mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí tiền lương và chi phí sinh phẩm xét nghiệm.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 17 tháng 7 năm 2022.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 11/2022/NQ-HĐND
Trà Vinh, ngày 07 tháng 7 năm 2022

NGHỊ QUYẾT

Quy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi 
thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh 
của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
__________

 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 5

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 06 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BYT ngày 18/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2;

Xét Tờ trình số 2474/TTr-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc quy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Nghị quyết này quy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

b) Nghị quyết này không áp dụng đối với các cơ sở y tế công lập thực hiện dịch vụ y tế dự phòng.

2. Đối tượng áp dụng

a) Người bệnh chưa tham gia bảo hiểm y tế; người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế nhưng đi khám bệnh, chữa bệnh hoặc sử dụng dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

b) Các cơ sở khám, chữa bệnh của Nhà nước.

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2

1. Mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 bao gồm giá dịch vụ (chi phí trực tiếp và chi phí tiền lương) cộng chi phí sinh phẩm xét nghiệm SARS-CoV-2.

Trong đó:

- Giá dịch vụ (chi phí trực tiếp và chi phí tiền lương) theo mức giá quy định tại khoản 2 Điều này.

- Chi phí sinh phẩm xét nghiệm SARS-CoV-2 (sinh phẩm xét nghiệm nhanh, sinh phẩm xét nghiệm miễn dịch, sinh phẩm xét nghiệm cho phản ứng) theo thực tế sử dụng và giá mua theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

2. Giá dịch vụ (chi phí trực tiếp và chi phí tiền lương)

STT

Danh mục dịch vụ

Mức giá (ĐVT: đồng)

A

B

1

I

Xét nghiệm SARS-CoV-2 Ag test nhanh mẫu đơn

11.200

II

Xét nghiệm SARS-CoV-2 Ag miễn dịch tự động/ bán tự động mẫu đơn

30.800

III

Xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Realtime RT-PCR trong trường hợp mẫu đơn, gồm:

212.700

1

Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm

45.400

2

Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả

167.300

IV

Xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Realtime RT-PCR trong trường hợp mẫu gộp

1

Trường hợp gộp ≤ 5 que tại thực địa (nơi lấy mẫu)

78.800

1.1

Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm

24.100

1.2

Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả

54.700

2

Trường hợp gộp 6 - 10 que tại thực địa (nơi lấy mẫu)

62.500

2.1

Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm

23.300

2.2

Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả

39.200

3

Trường hợp gộp ≤ 5 mẫu tại phòng xét nghiệm

112.500

3.1

Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm

48.400

3.2

Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả

64.100

4

Trường hợp gộp 6 - 10 mẫu tại phòng xét nghiệm

97.200

4.1

Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm

49.200

4.2

Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả

48.000

3. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước thực hiện việc thu giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 của tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khoá X - kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 07 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 17 tháng 7 năm 2022./.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Kim Ngọc Thái

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗