Nghị quyết này quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Hậu Giang từ năm học 2022 - 2023 đến năm học 2025 - 2026. Mức học phí được nêu trong phụ lục kèm theo Nghị quyết.
Đối tượng áp dụng
Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông công lập và học viên giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Các điểm cốt lõi
- Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông công lập và học viên giáo dục thường xuyên → được áp dụng mức học phí theo quy định trong Nghị quyết từ năm học 2022 - 2023 đến năm học 2025 - 2026.
- Mức học phí cụ thể → được nêu trong phụ lục kèm theo Nghị quyết, thay thế cho các nghị quyết trước đó.
- Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang → giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
- Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang → giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban và Tổ đại biểu giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
- Nghị quyết này → có hiệu lực từ ngày 15 tháng 7 năm 2022.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân → được biết rõ mức học phí cụ thể cho các năm học, giúp họ chuẩn bị tài chính phù hợp.
- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ giáo dục → có trách nhiệm thực hiện theo quy định về mức học phí mới.
- Học sinh và phụ huynh → giảm gánh nặng chi phí học tập nếu mức học phí được điều chỉnh phù hợp.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức học phí cụ thể là bao nhiêu?
Mức học phí cụ thể được nêu trong phụ lục kèm theo Nghị quyết, áp dụng cho các năm học 2022 - 2023 đến năm học 2025 - 2026.
Nghị quyết này thay thế nghị quyết nào?
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 10/2019/NQ-HĐND và Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang.
Ngày nào Nghị quyết có hiệu lực?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 7 năm 2022.
Ai chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết?
Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, trong khi Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban và Tổ đại biểu giám sát việc thực hiện.
Mức học phí áp dụng cho giáo dục thường xuyên là bao nhiêu?
Mức học phí cụ thể cho giáo dục thường xuyên được nêu trong phụ lục kèm theo Nghị quyết, áp dụng từ năm học 2022 - 2023 đến năm học 2025 - 2026.
Toàn văn
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Xét Tờ trình số 92/TTr-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về dự thảo Nghị quyết quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên từ năm học 2022 - 2023 đến năm học 2025 - 2026 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên từ năm học 2022 - 2023 đến năm học 2025 - 2026 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
2. Đối tượng áp dụng
Nghị quyết này áp dụng đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông công lập và học viên đang học tại các cơ sở giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên từ năm học 2022 - 2023 đến năm học 2025 -2026 (đính kèm phụ lục).
Điều 3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 10/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang quy định mức giá dịch vụ giáo dục (học phí) đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2019 - 2020 và năm học 2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang và Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang kéo dài thời gian thực hiện Nghị quyết số 10/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang quy định mức giá dịch vụ giáo dục (học phí) đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2019 - 2020 và năm học 2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 4. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo quy định pháp luật.
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang Khóa X Kỳ họp thứ Chín thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 7 năm 2022./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.