Nghị quyết này quy định đặt tên cho 8 đường trên địa bàn các huyện Thạnh Trị, Kế Sách, Mỹ Xuyên và thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng. Các đường được đặt tên theo các tiêu chí như vị trí địa lý, kết cấu hạ tầng và chiều dài.
Các điểm cốt lõi
- Huyện Thạnh Trị → Đặt tên 1 đường tại thị trấn Phú Lộc
- Huyện Kế Sách → Đặt tên 2 đường tại thị trấn Kế Sách
- Huyện Mỹ Xuyên → Đặt tên 4 đường tại thị trấn Mỹ Xuyên và xã Thạnh Phú (đô thị loại V)
- Thị xã Vĩnh Châu → Đặt tên 1 đường tại Phường 1
- Các đường được đặt tên theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tích cực: Tạo thuận lợi cho việc quản lý, chỉ dẫn và phát triển hạ tầng giao thông.
- Tiêu cực: Có thể tốn kém chi phí trong quá trình thực hiện đặt tên đường.
❓ Câu hỏi thường gặp
Nghị quyết này áp dụng cho những địa phương nào?
Nghị quyết này áp dụng cho các huyện Thạnh Trị, Kế Sách, Mỹ Xuyên và thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng.
Có bao nhiêu đường được đặt tên trong Nghị quyết này?
Có 8 đường được đặt tên theo Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng.
Chiều dài và mặt đường rộng của các đường được đặt tên là bao nhiêu?
Chiều dài và mặt đường rộng của các đường được đặt tên như sau: Đường Nguyễn Huệ (Thị trấn Phú Lộc) có chiều dài 1.800m, mặt đường rộng 26m; Đường Ung Công Uẩn (Thị trấn Kế Sách) có chiều dài 2.600m, mặt đường rộng 6m; và các đường khác cũng được quy định về chiều dài và mặt đường rộng tương ứng.
Các đường được đặt tên theo tiêu chí nào?
Các đường được đặt tên dựa trên vị trí địa lý, kết cấu hạ tầng và chiều dài. Ví dụ: Đường Nguyễn Huệ tại Thị trấn Phú Lộc có 4 làn xe với chiều dài 1.800m, mặt đường rộng 26m.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 7 năm 2022.
Toàn văn
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 11/2022/NQ-HĐND |
Sóc Trăng, ngày 29 tháng 6 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ ĐẶT TÊN ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THẠNH TRỊ, HUYỆN KẾ SÁCH,
HUYỆN MỸ XUYÊN VÀ THỊ XÃ VĨNH CHÂU, TỈNH SÓC TRĂNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ quy định về ban hành quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;
Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về việc quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin hướng dẫn thực hiện một số điều của quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ;
Xét Tờ trình số 90/TTr-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành Nghị quyết về đặt tên đường trên địa bàn huyện Thạnh Trị, huyện Kế Sách, huyện Mỹ Xuyên và thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng; Báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Đặt tên 08 đường trên địa bàn huyện Thạnh Trị, huyện Kế Sách, huyện Mỹ Xuyên và thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
1. Tại huyện Thạnh Trị: Đặt tên 01 đường trên địa bàn thị trấn Phú Lộc.
2. Tại huyện Kế Sách: Đặt tên 02 đường trên địa bàn thị trấn Kế Sách.
3. Tại huyện Mỹ Xuyên: Đặt tên 02 đường trên địa bàn thị trấn Mỹ Xuyên và 02 đường trên địa bàn xã Thạnh Phú (đô thị loại V).
4. Tại thị xã Vĩnh Châu: Đặt tên 01 đường trên địa bàn Phường 1.
(Chi tiết theo Phụ lục đính kèm)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng Khóa X, Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 10 tháng 7 năm 2022./.
|
|
CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TÊN ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THẠNH TRỊ, HUYỆN KẾ SÁCH, HUYỆN MỸ XUYÊN VÀ THỊ XÃ VĨNH CHÂU, TỈNH SÓC TRĂNG
(Kèm theo Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 29 tháng 6 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng)
|
STT |
Tên đang gọi |
Tên đường |
Địa chỉ |
Điểm đầu |
Điểm cuối |
Quy mô |
Quy mô |
Quy mô |
|||||||||
|
Kết cấu |
Chiều dài (m) |
Mặt đường rộng (m) |
|||||||||||||||
|
I |
HUYỆN THẠNH TRỊ |
HUYỆN THẠNH TRỊ |
HUYỆN THẠNH TRỊ |
HUYỆN THẠNH TRỊ |
HUYỆN THẠNH TRỊ |
HUYỆN THẠNH TRỊ |
HUYỆN THẠNH TRỊ |
HUYỆN THẠNH TRỊ |
|||||||||
|
1 |
Đường 7A, 7B (đường Vành Đai) |
Đường Nguyễn Huệ |
Thị trấn Phú Lộc |
Tiếp giáp Quốc lộ 61B (sân bóng đá huyện) |
Tiếp giáp đường tỉnh 937B |
4 làn xe 14m, dãy phân cách 2m |
1.800 |
26 |
|||||||||
|
II |
HUYỆN KẾ SÁCH |
HUYỆN KẾ SÁCH |
HUYỆN KẾ SÁCH |
HUYỆN KẾ SÁCH |
HUYỆN KẾ SÁCH |
HUYỆN KẾ SÁCH |
HUYỆN KẾ SÁCH |
HUYỆN KẾ SÁCH |
|||||||||
|
2 |
Huyện lộ 6 |
Đường Ung Công Uẩn |
Thị trấn Kế Sách |
Tiếp giáp ranh xã An Mỹ (hết ranh thị trấn Kế Sách) |
Tiếp giáp đường tỉnh 932C tại Km 1+400 |
Nhựa |
2.600 |
06 |
|||||||||
|
3 |
Đường Tỉnh 932C |
Đường Cách Mạng Tháng Tám |
Thị trấn Kế Sách |
Bên phải tại thửa đất số 05, tờ bản đồ số 13 và bên trái tại thửa đất số 05 tờ bản đồ số 14 thuộc ấp An Định |
Tiếp giáp đường tỉnh 932 (Đầu đường tỉnh 932C) |
BTCT |
1.680 |
Đoạn từ 3.5 và đoạn từ 5.5 |
|||||||||
|
III |
HUYỆN MỸ XUYÊN |
HUYỆN MỸ XUYÊN |
HUYỆN MỸ XUYÊN |
HUYỆN MỸ XUYÊN |
HUYỆN MỸ XUYÊN |
HUYỆN MỸ XUYÊN |
HUYỆN MỸ XUYÊN |
HUYỆN MỸ XUYÊN |
|||||||||
|
4 |
Đường Tỉnh lộ 08 (cũ) |
Đường Lê Hồng Phong |
Thị trấn Mỹ Xuyên |
Tiếp giáp cuối đường Lê Hồng Phong (TPST) |
Tiếp giáp đường Triệu Nương và đường An Dương Vương (vòng xoay) |
Láng nhựa |
2.000 |
12 |
|||||||||
|
5 |
Đường trục phát triển kinh tế Tôm - Lúa (D1) |
Đường Bạch Đằng |
Thị trấn Mỹ Xuyên |
Tiếp giáp cuối đường Bạch Đằng (TPST) |
Tiếp giáp đường Tỉnh lộ 08 (cũ) |
Láng nhựa |
2.200 |
14 |
|||||||||
|
6 |
Quốc lộ 1 (cũ), ấp Khu 1 |
Đường Trưng Trắc |
xã Thạnh Phú (Đô thị loại V) |
Tiếp giáp Quốc lộ 1 |
Tiếp giáp sông Nhu Gia |
BT nhựa |
400 |
09 |
|||||||||
|
7 |
Quốc lộ 1 (cũ), ấp Khu 2 |
Đường Trưng Nhị |
xã Thạnh Phú (Đô thị loại V) |
Tiếp giáp Quốc lộ 1 |
Tiếp giáp sông Nhu Gia |
BT nhựa |
600 |
09 |
|||||||||
|
IV |
THỊ XÃ VĨNH CHÂU |
THỊ XÃ VĨNH CHÂU |
THỊ XÃ VĨNH CHÂU |
THỊ XÃ VĨNH CHÂU |
THỊ XÃ VĨNH CHÂU |
THỊ XÃ VĨNH CHÂU |
THỊ XÃ VĨNH CHÂU |
THỊ XÃ VĨNH CHÂU |
|||||||||
|
8 |
Đường số 4 |
Đường Châu Văn Đơ |
Phường 1 |
Tiếp giáp Đường 30/4 |
Tiếp giáp đường số 2 (đường D11) |
Đá dăm láng nhựa |
512 |
06 |
|||||||||
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.