Thông tư liên tịch số 11/BKH-NG Hướng dẫn thủ tục xác nhận nguồn gốc Việt Nam và lý lịch tư pháp của người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư về Việt Nam theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước

Thông tư này hướng dẫn thủ tục xác nhận nguồn gốc Việt Nam và lý lịch tư pháp của người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư về Việt Nam theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước. Quy định chi tiết về đối tượng, hồ sơ, thời hạn và cơ quan thực hiện.

文号11/BKH-NG
文件类型联合通知
发布机关Bộ Ngoại Giao
签署人Võ Hồng Phúc Cơ Quan Ban Hành Bộ Ngoại Giao Chức Danh Thứ Trưởng Người Ký Nguyễn Dy Niên — Thứ trưởng
更新02/07/2026
行业Ngoại Giao, Kế Hoạch Và Đầu Tư
领域Chưa Phân Loại
发布日期31/12/1996
生效日期31/12/1996
失效日期30/08/2000
状态已失效
✦ 智能摘要

Thông tư này hướng dẫn thủ tục xác nhận nguồn gốc Việt Nam và lý lịch tư pháp của người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư về Việt Nam theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước. Quy định chi tiết về đối tượng, hồ sơ, thời hạn và cơ quan thực hiện.

适用范围

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài muốn đầu tư vào Việt Nam

要点

  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có xác nhận nguồn gốc Việt Nam từ một trong các cơ quan: Cơ quan đại diện Ngoại giao hoặc lãnh sự của Việt Nam, Uỷ ban về người Việt Nam ở nước ngoài, hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài mà họ mang hộ chiếu.
  • Người xin xác nhận phải xuất trình giấy tờ hợp lệ chứng minh bản thân hiện nay hoặc đã từng có quốc tịch Việt Nam hoặc có cha/mẹ là người hiện nay hoặc đã từng có quốc tịch Việt Nam, cùng với hộ chiếu nước ngoài hợp lệ.
  • Cơ quan cấp xác nhận nguồn gốc Việt Nam và lý lịch tư pháp phải hợp pháp hoá các giấy tờ từ nước ngoài và chứng nhận bản dịch tiếng Việt.
  • Thời hạn để cơ quan cấp xác nhận là 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
  • Người định cư ở nước ngoài về đầu tư phải có xác nhận lý lịch tư pháp từ cơ quan có thẩm quyền của nước họ đang sinh sống, cùng bản cam kết không vi phạm pháp luật Việt Nam.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giúp người định cư ở nước ngoài dễ dàng hơn trong việc đầu tư vào Việt Nam.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về thủ tục hành chính cho các cơ quan và cá nhân liên quan.

❓ 常见问题

Người định cư ở nước ngoài cần chuẩn bị những giấy tờ gì để xác nhận nguồn gốc Việt Nam?

Người xin xác nhận phải có hộ chiếu hợp lệ, cùng với một trong các giấy tờ sau: giấy khai sinh, chứng minh thư, thẻ căn cước, sổ đăng ký hộ khẩu (hoặc sổ gia đình), giấy chứng nhận kết hôn, hộ chiếu cũ.

Thời hạn để cơ quan cấp xác nhận nguồn gốc Việt Nam là bao lâu?

Cơ quan có thẩm quyền phải cấp giấy xác nhận trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Người định cư ở nước ngoài cần xác nhận lý lịch tư pháp như thế nào?

Người định cư ở nước ngoài phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nơi họ đang sinh sống về việc không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chưa bị kết án và hiện nay không bị cấm quyền kinh doanh. Đồng thời, phải cam kết không vi phạm pháp luật Việt Nam.

Các giấy tờ xác nhận nguồn gốc Việt Nam và lý lịch tư pháp từ nước ngoài cần được làm gì?

Các giấy tờ này phải được hợp pháp hoá bởi cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật Việt Nam, đồng thời bản dịch tiếng Việt cũng phải được chứng nhận.

Thông tư này thay thế thông tư nào?

Thông tư này thay thế Thông tư số 02 BKH/DN ngày 30/1/1996 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định 29/CP về thủ tục đầu tư trực tiếp tại Việt Nam.

全文

Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Ngoại giao

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 11/BKH-NG
Ngày 31 tháng 12 năm 1996

 THÔNG TƯ LIÊN BỘ

Hướng dẫn thủ tục xác nhận nguồn gốc Việt Nam và lý lịch tư pháp của người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư về Việt Nam theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước

_________________________

Để tạo điều kiện cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài làm thủ tục xác nhận nguồn gốc Việt Nam và lý lịch tư pháp để đầu tư về Việt Nam theo Luật khuyết khích đầu tư trong nước đã được qui định tại Nghị định số 29/CP ngày 12/5/1995 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước, Liên Bộ kế hoạch và Đầu tư - Ngoại giao hướng dẫn như sau:

Điều 1. Xác nhận nguồn gốc Việt Nam:

1.1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài nói tại Điều 2 Nghị định số 29/CP ngày 12/5/1995, bao gồm người có quốc tịch Việt Nam định cư ở nước ngoài và người gốc Việt Nam có quốc tịch nước khác.

Đối với những người còn mang hộ chiếu hợp lệ của Việt Nam thì không cần có xác nhận nguồn gốc Việt Nam. Trong trường hợp đương sự chỉ có hộ chiếu nước ngoài thì phải được một trong những cơ quan sau đây xác nhận có nguồn gốc Việt Nam:

a. Cơ quan đại diện Ngoại giao hoặc lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài;

b. Uỷ ban về người Việt Nam ở nước ngoài;

c. Cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài mà người có nguồn gốc Việt Nam mang hộ chiếu.

1.2. Người xin xác nhận nguồn gốc Việt Nam tại một trong các cơ quan của Việt Nam qui định tại điểm a và b khoản 1.1 Điều này phải đáp ứng đủ các điều kiện và thủ tục sau đây:

a. Có đơn xin xác nhận nguồn gốc Việt Nam (mẫu số 01/NG-LS-UB kèm theo Thông tư này);

b. Xuất trình một trong các giấy tờ hợp lệ (kể cả những giấy tờ cấp trước năm 1975) như: giấy khai sinh, chứng minh thư, thẻ căn cước, sổ đắng ký hộ khẩu (hoặc sổ gia đình), giấy chứng nhận kết hôn, hộ chiếu cũ v.v... chứng minh bản thân hiện nay hoặc đã từng có quốc tịch Việt Nam hoặc có cha hoặc mẹ là người hiện nay hoặc đã từng có quốc tịch Việt Nam;

c. Có hộ chiếu nước ngoài hợp lệ.

Điều 2. Xác nhận lý lịch tư pháp:

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài (gồm cả người mang hộ chiếu Việt Nam và người chỉ có hộ chiếu nước ngoài) về nước đầu tư theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước phải có:

a. Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài nơi người đó định cư về việc trong thời gian sinh sống ở nước đó bản thân không phải là người đang là truy cứu trách nhiệm hình sự, không phải là người đã bị kết án mà chưa được xoá án và hiện nay không bị cấm quyền kinh doanh theo bản án của Toà án nước ngoài;

b. Bản cam kết trong thời gian sinh sống ở Việt Nam (kể cả trước khi xuất cảnh định cư ở nước ngoài và khi về nước ngắn hạn) bản thân không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, không phải là người đã bị kết án mà chưa được xoá án và hiện nay không bị cấm quyền kinh doanh theo bản án của Toà án Việt Nam.

Điều 3. Các giấy tờ xác nhận nguồn gốc Việt Nam và lý lịch tư pháp do nước ngoài cấp hoặc xác nhận nói tại điểm c khoản 1.1. Điều 1 và điểm a Điều 2 của Thông tư này phải được cơ quan có thẩm quyền theo qui định của pháp luật Việt Nam hợp pháp hoá. Các giấy tờ này phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được cơ quan có thẩm quyền theo qui định của Việt Nam chứng nhận.

Điều 4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, các cơ quan có thẩm quyền theo qui định của pháp luật Việt Nam phải cấp giấy xác nhận nguồn gốc người Việt Nam (mẫu số 02/NG-LS-UB và số 03/NG-LS-UB kèm Thông tư này) hoặc phải hợp pháp hoá các giấy tờ xác nhận nguồn gốc Việt Nam và lý lịch tư pháp do nước ngoài cấp hoặc xác nhận.

Điều 5. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế những qui định có liên quan đến việc xác nhận nguồn gốc Việt Nam và lý lịch tư pháp tại Thông tư số 02 BKH/DN ngày 30/1/1996 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định 29/CP ngày 12/5/1995 về thủ tục đầu tư trực tiếp tại Việt Nam của người Việt Nam định cư ở nước ngoài và của người nước ngoài cư trú lâu dài tại Việt Nam.

KT. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao

Thứ trưởng

(Đã ký)

 

Nguyễn Dy Niên

 

KT. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Thứ trưởng

(Đã ký)

 

Võ Hồng Phúc


本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。