Thông tư liên tịch số 11-VGNN-YT-TT Quy định danh mục sản phẩm do Uỷ ban Vật giá Nhà nước được Hội đồng Bộ trưởng uỷ quyền quyết định giá và Bộ Y tế quyết định giá

Thông tư này quy định danh mục sản phẩm mà Ủy ban Vật giá Nhà nước và Bộ Y tế được quyền quyết định giá bán buôn, thu mua, gia công, sửa chữa máy móc thiết bị chuyên dùng trong ngành y tế cũng như giá dịch vụ y tế. Danh mục bao gồm các loại hóa dược, kháng sinh, dược liệu cụ thể.

Document No.11-VGNN-YT-TT
Document typeJoint Circular
Issuing authorityBộ Y Tế
Signed byTrần Xuân Giá Cơ Quan Ban Hành Bộ Y Tế Chức Danh Bộ Trưởng, Chủ Nhiệm Người Ký Nguyễn Duy Cương — Bộ trưởng
Updated21/06/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date18/03/1985
Effective date01/04/1985
Expiry date
StatusExpired
✦ Smart summary

Thông tư này quy định danh mục sản phẩm mà Ủy ban Vật giá Nhà nước và Bộ Y tế được quyền quyết định giá bán buôn, thu mua, gia công, sửa chữa máy móc thiết bị chuyên dùng trong ngành y tế cũng như giá dịch vụ y tế. Danh mục bao gồm các loại hóa dược, kháng sinh, dược liệu cụ thể.

Scope of application

Ủy ban Vật giá Nhà nước, Bộ Y tế và các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong ngành y tế

Key points

  • Ủy ban Vật giá Nhà nước quyết định giá bán buôn cho 22 loại hóa dược và kháng sinh cụ thể (Điều I).
  • Bộ Y tế quyết định giá thu mua các loại dược liệu theo hợp đồng kinh tế hai chiều, bao gồm 22 loại dược liệu khác nhau (Điểm a Mục II).
  • Bộ Y tế quy định giá bán buôn cho các loại hóa dược và dược liệu ngoài danh mục của Ủy ban Vật giá Nhà nước (Điểm b Mục II).
  • Giá sửa chữa máy móc thiết bị chuyên dùng trong ngành y tế do Bộ Y tế quyết định (Điểm c Mục II).
  • Bộ Y tế quy định giá bán lẻ tân dược, đông dược và các loại y cụ dụng cụ chuyên dùng của ngành y tế (Mục IV)

🌐 Social impact of this document

  • Giúp ổn định thị trường thuốc và vật tư y tế
  • Đảm bảo quyền lợi người tiêu dùng khi mua sắm sản phẩm y tế
  • Tăng chi phí quản lý cho các cơ quan chức năng trong việc quyết định giá

❓ Frequently asked questions

Ủy ban Vật giá Nhà nước có trách nhiệm gì?

Quyết định giá bán buôn cho danh mục hóa dược và kháng sinh cụ thể.

Bộ Y tế quyết định giá thu mua những loại dược liệu nào?

22 loại dược liệu theo hợp đồng kinh tế hai chiều.

Giá sửa chữa máy móc thiết bị chuyên dùng trong ngành y tế do ai quyết định?

Bộ Y tế (Điểm c Mục II).

Full text

 

 

 

 

THÔNG TƯ

LIÊN BỘ UỶ BAN VẬT GIÁ NHÀ NƯỚC - BỘ Y TẾ SỐ 11-VGNN-YT-TT NGÀY 18 THÁNG 3 NĂM 1985 QUY ĐỊNH DANH MỤC SẢN PHẨM DO
UỶ BAN VẬT GIÁ NHÀ NƯỚC ĐƯỢC HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG UỶ QUYỀN QUYẾT ĐỊNH GIÁ VÀ BỘ Y TẾ QUYẾT ĐỊNH GIÁ

Căn cứ Nghị định số 33-HĐBT ngày 27-2-1984 của Hội đồng Bộ trưởng ban hành Điều lệ quản lý giá, nay liên bộ quy định danh mục sản phẩm do Uỷ ban Vật giá Nhà nước và Bộ Y tế quy định giá như sau:

 

I. DANH MỤC HOÁ DƯỢC, KHÁNG SINH
DO UỶ BAN VẬT GIÁ NHÀ NƯỚC QUYẾT ĐỊNH GIÁ

(Giá bán buôn xí nghiệp, giá bán buôn công nghiệp, giá bán buôn vật tư)

1. Adrenalin

2. Aminazin

3. Ampixilin

4. Aspirin nhôm

5. Atropin sunfaat

6. Cafein

7. Campho tổng hợp

8. Cloromyxetin

9. Codein photphat

10. Ephedrin clohydrat

11. Erytromyxin

12. Isoniazit 13. Methionin

14. Novocain

15. Penixilin V

16. Phenaxetin

17. Phenobacbitan

18. Piperazin adipat

19. Theophylin 20. Vitamin B6

21. Vitamin B12

22. Vitamin K các loại

 

II. DANH MỤC SẢN PHẨM DO BỘ Y TẾ QUYẾT ĐỊNH GIÁ

1. Giá thu mua

a. Bộ Y tế quyết định giá thu mua theo hợp đồng kinh tế 2 chiều các loại dược liệu sau:

1. Ba kích

2. Bạch chỉ

3. Bạch truật

4. Cao actisô

5. Cao ích mẫu

6. Cao hy thiêm

7. Hoài sơn

8. Huyền sâm

9. Mã tiền

10. Ngưu tất

11. Quy di thực

12. Sa nhân

13. Sinh địa và thục địa

14. Tắc kè

15. Thiên niên kiện

16. Tinh dầu bạc hà

17. Tinh dầu hương nhu

18. Tinh dầu tràm

19. Vàng đáng

20. Vân mộc hương

21. Xuyên khung

22. ý dĩ.

b. Hướng dẫn khung giá thu mua thoả thuận đối với các loại dược liệu mà Bộ Y tế đã quyết định giá thu mua theo hợp đồng kinh tế 2 chiều.

2. Giá bán buôn (giá bán buôn xí nghiệp, giá bán buôn công nghiệp, giá bán buôn vật tư).

a. Bộ Y tế quyết định giá các loại máy móc, thiết bị chuyên dùng của ngành y tế (trừ thiết bị toàn bộ do Hội đồng Bộ trưởng quyết định giá) do các xí nghiệp trực thuộc Bộ sản xuất, tiêu dùng trong nội bộ ngành.

b. Giá các loại hoá dược, kháng sinh, dược liệu ngoài những loại do Uỷ ban Vật giá Nhà nước quyết định giá.

- Hoá dược

1. Aminopyrin

2. Anangin

3. Axit benzoic

4. Becberin

5. Bột bó

6. Cao opi

7. Dexamethazon

8. Hyđrococtizon

9. Lanolin

10. Natri camphosunfphat

11. Natri clorua

12. Natri hydrocacbonnat

13. Paraxatamon

14. Phyting

15. Sáp ong

16. Strycnin sunfat

17. Tecpin

18. Tricanxi photphat

19. Vitamin B2

20. Vitamin PP

21. Các loại hoá dược khác

- Dược liệu:

1. Ba kích

2. Bạch chỉ

3. Bạch truật

4. Cam thảo

5. Cát cánh

6. Đảng sâm

7. Địa liền

8. Hoè hoa

9. Mộc hương di thục

10. Quy di thục

11. Sa nhân

12. Sinh địa

13. Thục địa

14. Tinh dầu bạc hà

15. Tinh dầu hương nhu

16. Tinh dầu tràm

17. Xuyên khung

18. Các loại dược liệu khác

c. Giá sửa chữa các loại máy móc thiết bị chuyên dùng trong ngành.

3. Giá gia công, giá thu mua

Bộ Y tế quyết định giá những sản phẩm mà Bộ Y tế có giao vật tư chủ yếu cho các Bộ và tỉnh gia công. Trước khi quyết định giá, Bộ Y tế trao đổi thống nhất với Bộ và tỉnh nhận gia công.

4. Giá bán lẻ, dịch vụ

a. Bộ Y tế quyết định giá bán lẻ tân dược, đông dược ngoài danh mục mặt hàng của Hội đồng Bộ trưởng, gồm các loại:

- Nhập khẩu

- Viện trợ

- Sản xuất trong nước.

+ Do các xí nghiệp dược phẩm Trung ương sản xuất.

+ Do các xí nghiệp dược phẩm địa phương sản xuất theo kế hoạch của Bộ Y tế và được tiêu thụ trong cả nước hoặc ở từng khu vực lớn.

b. Giá các loại y cụ và dụng cụ chuyên dùng của ngành y tế.

5. Bộ Y tế sẽ căn cứ vào chiết khấu lưu thông vật tư, thương nghiệp toàn ngành của Hội đồng Bộ trưởng hoặc của Uỷ ban Vật giá Nhà nước được Hội đồng Bộ trưởng uỷ quyền quyết định, để quyết định chiết khấu lưu thông vật tư thương nghiệp cho các sản phẩm cụ thể trong ngành.

6. Bộ Y tế căn cứ vào hướng dẫn của Uỷ ban vật giá Nhà nước và các Bộ có liên quan về chính sách, nguyên tắc xác định giá và giá chuẩn hoặc khung giá (nếu có) để quyết định giá thuốc, dịch vụ y tế phục vụ người nước ngoài.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh nếu phát sinh sản phẩm mới hoặc cần thay đổi quyền quyết định giá, liên Bộ sẽ tiếp tục bổ sung.

 

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 1
11-VGNN-YT-TT
Thông tư liên tịch số 11-VGNN-YT-TT Quy định danh mục sản phẩm do Uỷ ban Vật giá Nhà nước được Hội đồng Bộ trưởng uỷ quyền quyết định giá và Bộ Y tế quyết định giá
Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.