Thông tư số 110/2017/TT-BTC sửa đổi mức thu phí thẩm định điều kiện kinh doanh trong hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động và huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động. Văn bản này quy định cụ thể về mức phí cho các trường hợp cấp mới, gia hạn giấy chứng nhận cũng như cấp lại khi bổ sung lĩnh vực hoạt động.
Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động và huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
Các điểm cốt lõi
- cấp mới giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động phải nộp phí là 15.000.000 đồng/lần (Điều 1)
- cấp lại giấy chứng nhận khi bổ sung lĩnh vực hoạt động trong kiểm định kỹ thuật an toàn lao động phải nộp phí là 5.000.000 đồng/lần (Điều 1)
- cấp mới giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội thực hiện phải nộp phí là 20.500.000 đồng/lần (Điều 1)
- cấp lại giấy chứng nhận khi bổ sung lĩnh vực hoạt động trong huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội thực hiện phải nộp phí là 6.500.000 đồng/lần (Điều 1)
- cấp mới giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động do Sở Lao động, Thương binh và Xã hội thực hiện phải nộp phí là 1.200.000 đồng/lần (Điều 1)
- cấp lại giấy chứng nhận khi bổ sung lĩnh vực hoạt động trong huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động do Sở Lao động, Thương binh và Xã hội thực hiện phải nộp phí là 500.000 đồng/lần (Điều 1)
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Giúp cơ quan chức năng có đủ nguồn lực để thẩm định điều kiện kinh doanh trong hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động và huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
- Tăng chi phí cho các tổ chức, cá nhân khi cấp mới hoặc gia hạn giấy chứng nhận
- Cải thiện chất lượng dịch vụ thông qua việc thu phí phù hợp với quy mô hoạt động
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức phí thẩm định điều kiện kinh doanh kiểm định kỹ thuật an toàn lao động khi cấp mới là bao nhiêu?
15.000.000 đồng/lần (Điều 1)
Phí thẩm định điều kiện kinh doanh huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội thực hiện khi cấp lại giấy chứng nhận là bao nhiêu?
6.500.000 đồng/lần (Điều 1)
Phí thẩm định điều kiện kinh doanh huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động do Sở Lao động, Thương binh và Xã hội thực hiện khi cấp mới giấy chứng nhận là bao nhiêu?
1.200.000 đồng/lần (Điều 1)
Phí thẩm định điều kiện kinh doanh kiểm định kỹ thuật an toàn lao động khi cấp lại giấy chứng nhận là bao nhiêu?
5.000.000 đồng/lần (Điều 1)
Thông tư này có hiệu lực từ ngày nào?
Ngày 11 tháng 12 năm 2017 (Điều 2)
Toàn văn
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung Biểu mức thu phí thẩm định điều kiện kinh doanh trong hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động ban hành kèm theo Thông tư số 245/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh trong hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
-----------------------------
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Thực hiện Nghị quyết số 75/NQ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 7 năm 2017;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Biểu mức thu phí thẩm định điều kiện kinh doanh trong hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động ban hành kèm theo Thông tư số 245/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh trong hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Biểu mức thu phí thẩm định điều kiện kinh doanh trong hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động ban hành kèm theo Thông tư số 245/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau:
|
Stt |
Nội dung |
Mức thu (đồng/lần) |
|
1 |
Thẩm định điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động |
|
|
a |
Đối với cấp mới, cấp gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động |
15. 000.000 |
|
b |
Đối với cấp lại khi bổ sung lĩnh vực hoạt động giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động |
5. 000.000 |
|
2 |
Thẩm định điều kiện kinh doanh dịch vụ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động |
|
|
2.1 |
Trường hợp do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội thực hiện |
|
|
a |
Đối với cấp, cấp gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động |
20. 500.000 |
|
b |
Đối với cấp lại khi bổ sung lĩnh vực hoạt động giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động |
6. 500.000 |
|
2. 2 |
Trường hợp do Sở Lao động, Thương binh và Xã hội thực hiện |
|
|
a |
Đối với cấp, cấp gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động |
1. 200.000 |
|
b |
Đối với cấp lại khi bổ sung lĩnh vực hoạt động giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động |
500. 000 |
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 12 năm 2017.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.
THỨ TRƯỞNG
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: