Thông tư số 110 TC/ĐTPT Hướng dẫn hạch toán các nghiệp vụ tiếp nhận bàn giao vốn và nguồn vốn từ Ngân hàng đầu tư phát triển Việt Nam

Thông tư này hướng dẫn hạch toán các nghiệp vụ tiếp nhận bàn giao vốn và nguồn vốn từ Ngân hàng Đầu tư phát triển Việt Nam sang Tổng cục ĐTPT và Cục ĐTPT. Thời điểm bàn giao là ngày 1/1/1995 dựa trên số liệu kế toán đến cuối năm 1994.

문서 번호110 TC/ĐTPT
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Nguyễn Sinh Hùng — Thứ trưởng
업데이트02. 07. 2026
산업Ngân Hàng
분야Chưa Phân Loại
발행일10. 12. 1994
발효일10. 12. 1994
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Thông tư này hướng dẫn hạch toán các nghiệp vụ tiếp nhận bàn giao vốn và nguồn vốn từ Ngân hàng Đầu tư phát triển Việt Nam sang Tổng cục ĐTPT và Cục ĐTPT. Thời điểm bàn giao là ngày 1/1/1995 dựa trên số liệu kế toán đến cuối năm 1994.

적용 범위

Tổng cục ĐTPT, các đơn vị thuộc Tổng cục ĐTPT, Cục ĐTPT, Vụ trực thuộc Bộ Tài chính, Sở Tài chính và Chi cục KBNN.

핵심 사항

  • Thời điểm bàn giao là ngày 1/1/1995 dựa trên số liệu kế toán đến cuối năm 1994.
  • Tổng cục ĐTPT và Cục ĐTPT sẽ tiếp nhận các nguồn vốn cấp phát, cho vay ưu đãi đầu tư XDCB từ Ngân hàng Đầu tư phát triển Việt Nam.
  • Kế toán ghi sổ theo nội dung bàn giao, bao gồm hạch toán về nguồn vốn và vốn, dựa trên bảng kê chi tiết các loại công trình.
  • Sau khi thực hiện hạch toán kế toán, tổng hợp thành bảng cân đối tài khoản năm 1995 để làm căn cứ cho sổ cái 'tờ rời' chi tiết theo từng tài khoản.
  • Kế toán ghi vào sổ nhật ký và sổ chi tiết cấp phát, cho vay dựa trên các chứng từ mới phát sinh về cho vay và cấp phát vốn đầu tư XDCB.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực là việc đảm bảo tính chính xác của số liệu kế toán, giúp Tổng cục ĐTPT và Cục ĐTPT quản lý hiệu quả nguồn vốn.
  • Tác động tiêu cực có thể là gánh nặng công tác hạch toán đối với các đơn vị liên quan.

❓ 자주 묻는 질문

Thời điểm bàn giao là khi nào?

Thời điểm bàn giao là ngày 1/1/1995.

Các nguồn vốn được bàn giao bao gồm những gì?

Các nguồn vốn được bàn giao bao gồm các loại vốn và nguồn vốn thuộc NSTW, NS Tỉnh và Thành phố về cấp phát và cho vay ưu đãi đầu tư XDCB.

Kế toán cần thực hiện những bước nào trong quá trình hạch toán?

Kế toán cần ghi sổ theo nội dung bàn giao từ bảng kê, bao gồm hạch toán về nguồn vốn và vốn, sau đó tổng hợp thành bảng cân đối tài khoản năm 1995.

Sau khi thực hiện hạch toán kế toán, các đơn vị sẽ làm gì tiếp theo?

Sau khi thực hiện hạch toán kế toán, các đơn vị sẽ ghi vào sổ nhật ký và sổ chi tiết cấp phát, cho vay dựa trên các chứng từ mới phát sinh.

Các đơn vị liên quan cần chuẩn bị những gì để thực hiện việc bàn giao?

Các đơn vị liên quan cần chuẩn bị bảng kê chi tiết các loại công trình và số liệu kế toán đến cuối năm 1994.

전문

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 110 TC/ĐTPT Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 1994

THÔNG TƯ

Hướng dẫn hạch toán các nghiệp vụ tiếp nhận bàn giao vốn và nguồn vốn từ Ngân hàng đầu tư phát triển Việt Nam

Tiếp theo Thông tư Liên Bộ Tài chính - Ngân hàng Nhà nước số 100 ngày 24 tháng 11 năm 1994 về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 654/TTg ngày 8 tháng 11 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ; Bộ Tài chính hướng dẫn hạch toán các nghiệp vụ tiếp nhận bàn giao vốn và nguồn vốn từ Ngân hàng Đầu tư phát triển sang Tổng cục ĐTPT như sau:

1. Thời điểm bàn giao

Thống nhất thời điểm bàn giao vốn, nguồn vốn từ hệ thống Ngân hàng đầu tư phát triển sang các đơn vị thuộc hệ thống Tổng cục đầu tư phát triển vào ngày 1/1/1995 trên cơ sở số liệu kế toán đến cuối ngày 31/12/1994.

2. Phạm vi bàn giao:

a. Ngân hàng ĐTPT Việt nam  bàn giao cho Tổng cục ĐTPT:

- Các loại vốn và nguồn vốn thuộc NSTW về cấp phát và cho vay ưu đãi đầu tư XDCB.

- Các loại vốn và nguồn vốn khác của Nhà nước giao cho hệ thống Ngân hàng ĐTPT quản lý cấp phát đầu tư và cho vay ưu đãi đầu tư XDCB (theo thoả thuận trong Thông tư Liên Bộ về bàn giao...).

b. Ngân hàng đầu tư PT Tỉnh, Thành phố bàn giao cho Cục ĐTPT:

- Các loại vốn và nguồn vốn thuộc NS Tỉnh và Thành phố về cấp phát và cho vay ưu đãi đầu tư XDCB.

- Các loại vốn và nguồn vốn khác của Tỉnh, Thành phố giao cho hệ thống Ngân hàng ĐTPT Tỉnh Thành phố quản lý cấp phát và cho vay ưu đãi đầu tư XDCB.

3. Nội dung bàn giao:

3.1. Về nguồn vốn:

a. Nguồn vốn cấp phát đầu tư XDCB mà Ngân sách đã chuyển vốn bằng lệnh chi sang Ngân hàng ĐTPT để cấp phát trong năm 1994 cho các công trình:

- Khởi công trong năm 1994

- Khởi công trong năm trước

- Sẽ khởi công vào các năm sau

b. Nguồn vốn cho vay ưu đãi đầu tư xây dựng cơ bản mà NSNN đã chuyển vốn bằng lệnh chi sang Ngân hàng Đầu tư phát triển để cho vay:

- Dự án năm 1994

- Dự án năm trước tiếp tục cho vay

c. Nguồn thu hồi nợ vay:

- Năm 1994

- Năm trước thu nợ vay trong năm 1994

d. Nguồn vốn tạm giữ

e. Nguồn tiền gửi của các chủ đầu tư

h. Nguồn vốn khác (của các tổ chức kinh tế)

3.2. Về vốn

a. Vốn cấp phát đầu tư XDCB

- Công trình khởi công 1994

- Công trình khởi công năm trước

+ Cấp phát năm 1994

+ Số luỹ kế cấp phát đến năm 1994

- Công trình khởi công các năm sau

b. Về cho vay ưu đãi vốn đầu tư XDCB

- Cho vay các dự án trong năm 1994

- Cho vay các dự án các năm trước

+ Phát sinh trong năm 1994

+ Luỹ kế đến năm 1994

- Cho vay quá hạn

+ Trong năm 1994

+ Luỹ kế đến năm 1994

c. Vốn uỷ nhiệm cấp phát cho Ngân hàng và các tổ chức Tài chính khác

d. Vốn uỷ nhiệm cho vay với Ngân hàng và các tổ chức Tài chính khác

4. Hạch toán kế toán

Căn cứ vào nội dung bàn giao và bảng kê bàn giao các số liệu, kế toán ghi sổ như sau:

4.1. Về nguồn vốn

a. Nguồn vốn cấp phát, cho vay

a1. Khi nhận được bảng kê các nguồn tiền cấp phát, cho vay chuyển sang:

+ Tại Tổng cục đầu tư phát triển, kế toán ghi sổ:

Nợ TK 51  (hoặc 52)  tiền gửi VN tại KBNN (tiền gửi ngoại tệ tại KBNN)

Có TK 83 Nguồn vốn cho vay thuộc NSTW

Có TK 85 Nguồn vốn cấp phát thuộc NSTW

Có TK 89 Nguồn vốn các tổ chức kinh tế

+ Tại Cục đầu tư phát triển, kế toán ghi sổ:

Nợ TK 51 Tiền gửi VN tại KBNN

Có TK 84 Nguồn vốn cho vay thuộc NSĐP

Có TK 87 Nguồn vốn cấp phát thuộc NSĐP

Có TK 89 Nguồn vốn cấp phát của các tổ chức kinh tế

a2. Khi nhận bảng kê các khoản nợ đã thu hồi đến 31/12/1994

+ Tại Tổng cục đầu tư phát triển, kế toán ghi sổ:

Nợ TK 51 Tiền gửi VN tại KBNN

Có TK 83 Nguồn vốn cho vay thuộc NSTW

+ Tại Cục đầu tư phát triển:

Nợ TK 51 Tiền gửi VN tại KBNN

Có TK 84 Nguồn vốn cho vay thuộc NSĐP

a3. Khi nhận bảng kê (bàn giao buổi 2) chi tiết các loại nguồn vốn (nêu ở điểm 3.1) chi tiết từng loại công trình. Kế toán ghi vào các sổ kế toán phù hợp.

b. Nguồn vốn tạm thu tạm giữ.

Khi nhận bảng kê các khoản tiền tạm giữ đến 31/12/1994 chuyển sang

- Tại Tổng cục đầu tư phát triển, kế toán ghi sổ

Nợ TK 51 Tiền gửi VN tại KBNN

Có TK 92 Tiền tạm thu, tạm giữ

- Tại Cục đầu tư phát triển ghi sổ kế toán như Tổng cục đầu tư phát triển.

c. Nguồn tiền gửi của chủ đầu tư

Khi nhận các bảng kê tiền gửi của các chủ đầu tư đến 31/12/1994 chuyển sang

- Tại Tổng cục đầu tư phát triển, kế toán ghi sổ:

Nợ TK 51 Tiền gửi VN tại KBNN

Có TK 93 Tiền gửi chủ đầu tư

- Tại cục đầu tư phát triển (ghi sổ như Tổng cục đầu tư phát triển)

d. Nguồn tiền gửi khác

Khi nhận được bảng kê tài khoản tiền gửi các tổ chức khinh tế, tiền gửi khác đến ngày 31/12/1994 chuyển sang

- Tại Tổng cục đầu tư phát triển, kế toán ghi sổ:

Nợ TK 51 Tiền gửi VN tại KBNN

Có TK 94 Tiền gửi các đơn vị kinh tế

- Tại Cục đầu tư phát triển ghi sổ như Tổng cục đầu tư phát triển

4.2. Về vốn

a. Căn cứ vào bảng kê các khoản cấp phát tạm ứng, cấp phát thanh toán, cho vay, số quá hạn

- Tại Tổng cục đầu tư phát triển, kế toán ghi sổ:

Nợ TK 23 (231) Cho vay ưu đãi (số cho vay vốn NSTW)

Nợ TK 28 (281) Nợ quá hạn thuộc vốn NSTW (số quá hạn)

Nợ TK 34 Tạm ứng vốn NSTW

Nợ TK 35 Chi phí vốn NSTW

Nợ TK 39 Chi phí vốn các tổ chức kinh tế

Có TK 51 Tiền gửi VN tại KBNN

- Tại Cục đầu tư phát triển, kế toán ghi sổ:

Nợ TK 23 (232) Cho vay ưu đãi

Nợ TK 28 (282) Nợ quá hạn

Nợ TK 36 Tạm ứng vốn thuộc NSĐP

Nợ TK 37 Cấp phát vốn NSĐP

Nợ TK 39 Cấp phát vốn các tổ chức kinh tế

Có TK 51 Tiền gửi VN tại KBNN

b. Khi nhận bảng kê bàn giao uỷ nhiệm cấp phát, cho vay đến 31/12/1994

- Tại Cục đầu tư phát triển, kế toán ghi sổ:

Nợ TK 68 Vốn uỷ nhiệm cho vay

Nợ TK 69 Vốn uỷ nhiệm cấp phát

Có TK 83 (hoặc 85, 89) Nguồn vốn cho vay thuộc NSTW (Nguồn vốn cấp phát NSTW, nguồn vốn cấp phát của các tổ chức kinh tế).

- Tại Cục đầu tư phát triển ghi sổ kế toán như Tổng cục đầu tư phát triển.

5. Sau khi thực hiện hạch toán kế toán và ghi vào các sổ chi tiết phù hợp. Kế toán căn cứ vào các sổ chi tiết tổng hợp thành bảng kê chi tiết các tài khoản lập bảng cân đối tài khoản năm 1995.

Số liệu ghi trên bảng cân đối tài khoản đầu kỳ 1995 là căn cứ để  ghi số dư đầu kỳ vào sổ cái "tờ rời" chi tiết theo từng tài khoản quy định.

Riêng các khoản cho vay và cấp phát, kế toán căn cứ vào số dư các tài khoản cấp phát, cho vay mở sổ chi tiết cấp phát, cho vay theo từng chủ đầu tư và từng công trình; Căn cứ vào các chứng từ mới phát sinh về cho vay và cấp phát vốn đầu tư XDCB tại các đơn vị ĐTPT. Kế toán ghi vào sổ nhật ký và sổ chi tiết cho vay, cấp phát phù hợp.

Trong quá trình thực hiện đơn vị ĐTPT nếu có vướng mắc phản ánh về Bộ Tài chính (Tổng cục ĐTPT) để thống nhất giải quyết./.

 Nơi nhận:

- Tổng cục ĐTPT, các đơn vị thuộc Tổng cục ĐTPT.

- Các Cục, Vụ trực thuộc Bộ.

- Các Sở Tài chính

- Các Chi cục KBNN

- Lưu VP, VTHC Bộ.

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Nguyễn Sinh Hùng

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

110 TC/ĐTPT
Thông tư số 110 TC/ĐTPT Hướng dẫn hạch toán các nghiệp vụ tiếp nhận bàn giao vốn và nguồn vốn từ Ngân hàng đầu tư phát triển Việt Nam
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.