Nghị định này phê chuẩn số lượng 71 đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang nhiệm kỳ 1999 - 2004, bao gồm 27 đơn vị bầu cử với số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị. Các đơn vị hành chính của tỉnh An Giang đều có danh sách cụ thể về đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu được bầu.
Các điểm cốt lõi
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh An Giang, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- Phê chuẩn 71 đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang nhiệm kỳ 1999 - 2004, với 27 đơn vị bầu cử. Mỗi đơn vị bầu cử có số lượng đại biểu khác nhau từ 2 đến 3 người.
- Có 17 đơn vị bầu cử bầu 3 đại biểu và 10 đơn vị bầu cử bầu 2 đại biểu.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực là việc đảm bảo số lượng đại biểu phù hợp với quy định pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang.
- Tác động tiêu cực có thể là việc tổ chức bầu cử phức tạp hơn do số lượng đơn vị bầu cử và đại biểu nhiều.
❓ Câu hỏi thường gặp
Số lượng đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị là bao nhiêu?
Có 17 đơn vị bầu cử bầu 3 đại biểu và 10 đơn vị bầu cử bầu 2 đại biểu.
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh An Giang có trách nhiệm gì?
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh An Giang chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm gì?
Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ cũng chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Toàn văn
|
CHÍNH PHỦ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 111/1999/NĐ-CP |
Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 1999 |
NGHỊ ĐỊNH
Về việc phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại
biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh của tỉnh An Giang
nhiệm kỳ 1999 – 2004
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Điều 9, Điều 10 và Điều 11 của Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;
Theo đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh An Giang và Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 71 (bảy mươi mốt) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 27 (hai mươi bảy) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh An Giang (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh An Giang, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./
|
|
TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Phan Văn Khải |
DANH SÁCH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
|
STT |
Đơn vị hành chính |
Đơn vị bầu cử |
Số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị |
|
1 |
Thành phố Long Xuyên |
Đơn vị bầu cử số 01 Đơn vị bầu cử số 02 Đơn vị bầu cử số 03 |
03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu |
|
2 |
Thị xã Châu Đốc |
Đơn vị bầu cử số 04 Đơn vị bầu cử số 05 |
02 đại biểu 02 đại biểu |
|
3 |
Huyện Châu Thành |
Đơn vị bầu cử số 06 Đơn vị bầu cử số 07 |
02 đại biểu 03 đại biểu |
|
4 |
Huyện Châu Phú |
Đơn vị bầu cử số 08 Đơn vị bầu cử số 09 Đơn vị bầu cử số 10 |
02 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu |
|
5 |
Huyện Tịnh Biên |
Đơn vị bầu cử số 11 Đơn vị bầu cử số 12 |
02 đại biểu 02 đại biểu |
|
6 |
Huyện Tri Tôn |
Đơn vị bầu cử số 13 Đơn vị bầu cử số 14 |
02 đại biểu 02 đại biểu |
|
7 |
Huyện Thoại Sơn |
Đơn vị bầu cử số 15 Đơn vị bầu cử số 16 |
03 đại biểu 03 đại biểu |
|
8 |
Huyện An Phú |
Đơn vị bầu cử số 17 Đơn vị bầu cử số 18 |
03 đại biểu 03 đại biểu |
|
9 |
Huyện Tân Châu |
Đơn vị bầu cử số 19 Đơn vị bầu cử số 20 |
03 đại biểu 02 đại biểu |
|
10 |
Huyện Phú Tân |
Đơn vị bầu cử số 21 Đơn vị bầu cử số 22 Đơn vị bầu cử số 23 |
03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu |
|
11 |
Huyện Chợ Mới |
Đơn vị bầu cử số 24 Đơn vị bầu cử số 25 Đơn vị bầu cử số 26 Đơn vị bầu cử số 27 |
03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu |
Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 17 đơn vị
- Bầu 02 đại biểu có 10 đơn vị
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: