Nghị định số 111/1999/NĐ-CP Về việc phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh của tỉnh An Giang nhiệm kỳ 1999 - 2004

Nghị định này phê chuẩn số lượng 71 đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang nhiệm kỳ 1999 - 2004, bao gồm 27 đơn vị bầu cử với số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị. Các đơn vị hành chính của tỉnh An Giang đều có danh sách cụ thể về đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu được bầu.

Số hiệu111/1999/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhTài Khoản Trung Ương
Người kýPhan Văn Khải — Thủ tướng
Cập nhật01/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành18/09/1999
Ngày áp dụng18/09/1999
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị định này phê chuẩn số lượng 71 đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang nhiệm kỳ 1999 - 2004, bao gồm 27 đơn vị bầu cử với số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị. Các đơn vị hành chính của tỉnh An Giang đều có danh sách cụ thể về đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu được bầu.

Các điểm cốt lõi

  • Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh An Giang, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
  • Phê chuẩn 71 đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang nhiệm kỳ 1999 - 2004, với 27 đơn vị bầu cử. Mỗi đơn vị bầu cử có số lượng đại biểu khác nhau từ 2 đến 3 người.
  • Có 17 đơn vị bầu cử bầu 3 đại biểu và 10 đơn vị bầu cử bầu 2 đại biểu.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực là việc đảm bảo số lượng đại biểu phù hợp với quy định pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang.
  • Tác động tiêu cực có thể là việc tổ chức bầu cử phức tạp hơn do số lượng đơn vị bầu cử và đại biểu nhiều.

❓ Câu hỏi thường gặp

Số lượng đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị là bao nhiêu?

Có 17 đơn vị bầu cử bầu 3 đại biểu và 10 đơn vị bầu cử bầu 2 đại biểu.

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh An Giang có trách nhiệm gì?

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh An Giang chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm gì?

Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ cũng chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Toàn văn

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 111/1999/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 1999

 NGHỊ ĐỊNH

Về việc phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại

biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh của tỉnh An Giang

nhiệm kỳ 1999 – 2004

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Điều 9, Điều 10 và Điều 11 của Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Theo đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh An Giang và Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Phê chuẩn số lượng 71 (bảy mươi mốt) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 27 (hai mươi bảy) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh An Giang (có danh sách kèm theo).

Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh An Giang, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./

 

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

 (Đã ký)

 Phan Văn Khải

 

DANH SÁCH

 ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

STT

Đơn vị hành chính

Đơn vị bầu cử

Số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị

1

Thành phố Long Xuyên

Đơn vị bầu cử số 01

Đơn vị bầu cử số 02

Đơn vị bầu cử số 03

03 đại biểu

03 đại biểu

03 đại biểu

2

Thị xã Châu Đốc

Đơn vị bầu cử số 04

Đơn vị bầu cử số 05

02 đại biểu

02 đại biểu

3

Huyện Châu Thành

Đơn vị bầu cử số 06

Đơn vị bầu cử số 07

02 đại biểu

03 đại biểu

4

Huyện Châu Phú

Đơn vị bầu cử số 08

Đơn vị bầu cử số 09

Đơn vị bầu cử số 10

02 đại biểu

03 đại biểu

03 đại biểu

5

Huyện Tịnh Biên

Đơn vị bầu cử số 11

Đơn vị bầu cử số 12

02 đại biểu

02 đại biểu

6

Huyện Tri Tôn

Đơn vị bầu cử số 13

Đơn vị bầu cử số 14

02 đại biểu

02 đại biểu

7

Huyện Thoại Sơn

Đơn vị bầu cử số 15

Đơn vị bầu cử số 16

03 đại biểu

03 đại biểu

8

Huyện An Phú

Đơn vị bầu cử số 17

Đơn vị bầu cử số 18

03 đại biểu

03 đại biểu

9

Huyện Tân Châu

Đơn vị bầu cử số 19

Đơn vị bầu cử số 20

03 đại biểu

02 đại biểu

10

Huyện Phú Tân

Đơn vị bầu cử số 21

Đơn vị bầu cử số 22

Đơn vị bầu cử số 23

03 đại biểu

03 đại biểu

02 đại biểu

11

Huyện Chợ Mới

Đơn vị bầu cử số 24

Đơn vị bầu cử số 25

Đơn vị bầu cử số 26

Đơn vị bầu cử số 27

03 đại biểu

03 đại biểu

03 đại biểu

03 đại biểu

Tổng hợp:         - Bầu 03 đại biểu có 17 đơn vị

- Bầu 02 đại biểu có 10 đơn vị

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 1
111/1999/NĐ-CP
Nghị định số 111/1999/NĐ-CP Về việc phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh của tỉnh An Giang nhiệm kỳ 1999 - 2004
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.