Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg quy định về học bổng và trợ cấp xã hội cho học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập. Học bổng khuyến khích học tập có mức 120.000 đồng/tháng đối với sinh viên đại học/cao đẳng và 110.000 đồng/tháng đối với học sinh trung học chuyên nghiệp/dạy nghề, trong khi học bổng chính sách là 120.000 đồng/tháng. Trợ cấp xã hội là 100.000 đồng/tháng cho các đối tượng thuộc diện chính sách.
Đối tượng áp dụng
Học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập
Các điểm cốt lõi
- Học sinh, sinh viên đạt từ mức khá - giỏi trở lên được cấp học bổng khuyến khích toàn phần 120.000 đồng/tháng (sau tăng thành 132.000 đồng/tháng) và 240.000 đồng/tháng cho loại xuất sắc.
- Học sinh, sinh viên thuộc diện chính sách được cấp học bổng chính sách 120.000 đồng/tháng.
- Trợ cấp xã hội là 100.000 đồng/tháng cho các đối tượng: người dân tộc ít người ở vùng cao, người mồ côi cả cha lẫn mẹ, người tàn tật và gặp khó khăn về kinh tế, học sinh, sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
- Học bổng khuyến khích học tập cấp 11 tháng trong năm, học bổng chính sách và trợ cấp xã hội cấp 12 tháng trong năm.
- Ngân sách nhà nước chi thường xuyên hàng năm cho đào tạo được dự toán thành hai khoản riêng: quỹ học bổng và quỹ trợ cấp xã hội.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực là hỗ trợ tài chính cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, khuyến khích học tập.
- Tác động tiêu cực là gánh nặng về ngân sách nhà nước do chi phí tăng lên.
❓ Câu hỏi thường gặp
Học bổng khuyến khích học tập được cấp cho đối tượng nào?
Học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập, hệ chính quy, tập trung, dài hạn có kết quả học tập và rèn luyện đạt từ mức khá - giỏi trở lên.
Mức học bổng khuyến khích học tập là bao nhiêu?
Học bổng khuyến khích toàn phần quy định bằng 120.000 đồng/tháng đối với sinh viên đại học/cao đẳng và 110.000 đồng/tháng đối với học sinh trung học chuyên nghiệp/dạy nghề.
Học bổng chính sách được cấp cho đối tượng nào?
Sinh viên hệ cử tuyển dành cho vùng cao và vùng sâu, sinh viên các trường dự bị đại học dân tộc, học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú và học sinh các trường dạy nghề Trung ương dành cho thương binh và người tàn tật.
Mức trợ cấp xã hội là bao nhiêu?
Trợ cấp xã hội là 100.000 đồng/tháng cho học sinh, sinh viên thuộc diện chính sách.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1998.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về học bổng và trợ cấp xã hội
đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Về học bổng
a) Học bổng khuyến khích học tập.
Đối tượng được cấp học bổng khuyến khích học tập là học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập, hệ chính quy, tập trung, dài hạn có kết quả học tập và rèn luyện đạt từ mức khá - giỏi trở lên.
Học bổng khuyến khích toàn phần quy định bằng 120.000 đ/tháng đối với sinh viên đại học và cao đẳng và 110.000 đồng/tháng đối với học sinh trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.
Học sinh, sinh viên đạt loại xuất sắc được hưởng gấp đôi mức học bổng khuyến khích toàn phần.
Học bổng khuyến khích cấp 11 tháng trong năm.
b) Học bổng chính sách
Đối tượng được cấp học bổng chính sách là sinh viên hệ cử tuyển dành cho vùng cao và vùng sâu do Nhà nước cấp ngân sách đào tạo; sinh viên các trường dự bị đại học dân tộc; học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú và học sinh các trường dạy nghề Trung ương dành cho thương binh và người tàn tật do ngành Lao động, Thương binh và Xã hội quản lý.
Học bổng chính sách thống nhất là 120.000 đồng/tháng và cấp 12 tháng trong năm.
Điều 2. Về trợ cấp xã hội
Đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội là học sinh, sinh viên đang học tại các trường đào tạo công lập, hệ chính quy, dài hạn - tập trung thuộc các diện sau đây:
1. Người dân tộc ít người ở vùng cao.
2. Người mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa.
3. Người tàn tật theo quy định chung của Nhà nước và gặp khó khăn về kinh tế.
4. Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về kinh tế vượt khó học tập.
Mức trợ cấp xã hội là 100.000 đồng/tháng và cấp 12 tháng trong năm.
Điều 3. Học sinh, sinh viên thuộc diện chính sách yêu đãi theo Điều 66, Nghị định số 28/CP ngày 29 tháng 4 năm 1995 của Chính phủ đang hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng và học sinh, sinh viên thuộc diện nói tại mục b Điều 1 và Điều 2 nếu đạt tiêu chuẩn nêu ở mục a Điều 1, Quyết định này thì được nhận thêm phần thưởng khuyến khích lấy từ quỹ học bổng.
Điều 4. Quỹ học bổng và trợ cấp xã hội được dự toán thành hai khoản riêng nhưng đều lấy từ ngân sách nhà nước chi thường xuyên hàng năm cho đào tạo.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1998. Những quy định trước đây trái với các quy định tại Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 6. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành Quyết định này.
Điều 7. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.