Nghị quyết số 1126/2007/NQ-UBTVQH11 (1) Quy định về hạn mức nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích nông nghiệp

Nghị quyết quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích nông nghiệp. Văn bản này áp dụng cho các loại đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm, rừng sản xuất là rừng trồng, nuôi trồng thủy sản và làm muối với những giới hạn cụ thể về diện tích theo khu vực địa lý.

Document No.1126/2007/NQ-UBTVQH11 (1)
Document typeResolution
Issuing authorityBộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
Signed byNguyễn Phú Trọng — Chủ tịch
Updated13/06/2026
SectorLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
FieldChưa Phân Loại
Issued date21/06/2007
Effective date01/07/2007
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Nghị quyết quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích nông nghiệp. Văn bản này áp dụng cho các loại đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm, rừng sản xuất là rừng trồng, nuôi trồng thủy sản và làm muối với những giới hạn cụ thể về diện tích theo khu vực địa lý.

Scope of application

Hộ gia đình, cá nhân

Key points

  • Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển quyền sử dụng đất trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản và làm muối vượt quá sáu (06) ha ở Đông Nam bộ và Đồng bằng sông Cửu Long; bốn (04) ha ở các tỉnh khác.
  • Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển quyền sử dụng đất trồng cây lâu năm vượt quá hai mươi (20) ha ở đồng bằng; năm mươi (50) ha ở trung du và miền núi.
  • Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển quyền sử dụng đất rừng sản xuất là rừng trồng vượt quá năm mươi (50) ha ở đồng bằng; một trăm (100) ha ở trung du và miền núi.
  • Nếu hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trên nhiều tỉnh thì tổng diện tích được nhận chuyển quyền không vượt hạn mức cao nhất tại bất kỳ tỉnh nào.
  • Hộ gia đình, cá nhân đã sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức trước khi Nghị quyết có hiệu lực vẫn được tiếp tục sử dụng.

🌐 Social impact of this document

  • Giúp quản lý chặt chẽ quyền sử dụng đất nông nghiệp, tránh tình trạng tập trung đất đai vào một số cá nhân.
  • Đảm bảo công bằng cho các hộ gia đình và cá nhân trong việc tiếp cận và sử dụng đất nông nghiệp.
  • Có thể gây khó khăn cho những người đã sở hữu diện tích lớn hơn hạn mức trước khi Nghị quyết có hiệu lực.

❓ Frequently asked questions

Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trồng cây hàng năm ở Đông Nam bộ và Đồng bằng sông Cửu Long là bao nhiêu?

Không quá sáu (06) ha.

Đối với hộ gia đình, cá nhân đã sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức trước khi Nghị quyết có hiệu lực thì sao?

Phần diện tích đất vượt hạn mức được tiếp tục sử dụng như đối với trường hợp đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền.

Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trồng cây lâu năm ở trung du và miền núi là bao nhiêu?

Không quá năm mươi (50) ha.

Full text

UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1126/2007/NQ-UBTVQH11

Hà Nội, ngày 21 tháng 06 năm 2007

NGHỊ QUYẾT

Quy định về hạn mức nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân để sử dụng

vào mục đích nông nghiệp 

UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/NQ10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, Kỳ họp thứ 10;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 71 của Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Theo đề nghị của Chính phủ và ý kiến của Uỷ ban Kinh tế và Ngân sách của Quốc hội;

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.

1. Quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích nông nghiệp dưới các hình thức nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, xử lý nợ theo thoả thuận trong hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng, đất nuôi trồng thuỷ sản và đất làm muối.

2. Đất nông nghiệp khác, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết này.

Điều 2.

Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng, đất nuôi trồng thuỷ sản và đất làm muối của mỗi hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích nông nghiệp được quy định như sau:

1. Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản và đất làm muối:

a) Không quá sáu (06) ha đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc khu vực Đông Nam bộ và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long;

b) Không quá bốn (04) ha đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại.

2. Đất trồng cây lâu năm:

a) Không quá hai mươi (20) ha đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng;

b) Không quá năm mươi (50) ha đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

3. Đất rừng sản xuất là rừng trồng:

a) Không quá năm mươi (50) ha đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng;

b) Không quá một trăm (100) ha đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì tổng diện tích được nhận chuyển quyền trong hạn mức đối với mỗi loại đất (đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng, đất nuôi trồng thuỷ sản và đất làm muối) bằng hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất cao nhất.

5. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp bao gồm nhiều loại đất (đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng, đất nuôi trồng thuỷ sản và đất làm muối) thì hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghịêp của hộ gia đình, cá nhân đó được xác định theo từng loại đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Điều 3. Hộ gia đình, cá nhân đã sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức nhận chuyển quyền quy định tại Điều 2 của Nghị quyết này mà hợp đồng hoặc văn bản chuyển quyền sử dụng đất đã được công chứng, chứng thực từ trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì phần diện tích đất vượt hạn mức được tiếp tục sử dụng như đối với trường hợp đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền.

Điều 4.

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2007.

2. Chính phủ có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

 

TM. UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
CHỦ TỊCH

Nguyễn Phú Trọng

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
1126/2007/NQ-UBTVQH11 (1)
Nghị quyết số 1126/2007/NQ-UBTVQH11 (1) Quy định về hạn mức nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích nông nghiệp
In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.