Nghị quyết 1126/2007/NQ-UBTVQH11 quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích nông nghiệp. Hạn mức này phụ thuộc vào loại đất và khu vực địa lý. Nghị quyết có hiệu lực từ 1/7/2007.
适用范围
Hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích nông nghiệp.
要点
- Hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng, tặng cho, xử lý nợ theo thoả thuận trong hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất đối với các loại đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng, đất nuôi trồng thuỷ sản và đất làm muối.
- Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản và đất làm muối: 6 ha tại khu vực Đông Nam bộ và Đồng bằng sông Cửu Long; 4 ha tại các tỉnh khác.
- Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trồng cây lâu năm: 20 ha ở đồng bằng; 50 ha ở trung du, miền núi.
- Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất rừng sản xuất là rừng trồng: 50 ha ở đồng bằng; 100 ha ở trung du, miền núi.
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trên nhiều tỉnh, thành phố thì tổng diện tích được xác định theo hạn mức cao nhất trong các tỉnh đó.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Hạn chế quá trình chuyển nhượng đất nông nghiệp không hợp lý, bảo vệ quyền lợi của người dân.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất đối với những hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu mở rộng diện tích.
❓ 常见问题
Hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp bao nhiêu ha?
Hạn mức là 6 ha đối với các tỉnh, thành phố thuộc khu vực Đông Nam bộ và Đồng bằng sông Cửu Long; 4 ha đối với các tỉnh khác.
Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất trên nhiều tỉnh thì hạn mức như thế nào?
Tổng diện tích được xác định theo hạn mức cao nhất trong các tỉnh đó.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/7/2007.
Hộ gia đình, cá nhân đã sử dụng đất vượt hạn mức trước Nghị quyết có bị xử phạt không?
Không, phần diện tích đất vượt hạn mức được tiếp tục sử dụng như đối với trường hợp đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền.
Những loại đất nào được quy định trong Nghị quyết này?
Nghị quyết quy định về các loại đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng, đất nuôi trồng thuỷ sản và đất làm muối.
全文
NGHỊ QUYẾT
Quy định về hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình,
cá nhân để sử dụng vào mục đích nông nghiệp
___________________________
UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/NQ10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, Kỳ họp thứ 10;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 71 của Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Theo đề nghị của Chính phủ và ý kiến của Uỷ ban Kinh tế và Ngân sách của Quốc hội.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1.
1. Quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích nông nghiệp dưới các hình thức nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, xử lý nợ theo thoả thuận trong hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng, đất nuôi trồng thuỷ sản và đất làm muối.
2. Đất nông nghiệp khác, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết này.
Điều 2.
Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng, đất nuôi trồng thuỷ sản và đất làm muối của mỗi hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích nông nghiệp được quy định như sau:
1. Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản và đất làm muối:
a) Không quá sáu (06) ha đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc khu vực Đông Nam bộ và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long;
b) Không quá bốn (04) ha đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại.
2. Đất trồng cây lâu năm:
a) Không quá hai mươi (20) ha đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng;
b) Không quá năm mươi (50) ha đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.
3. Đất rừng sản xuất là rừng trồng:
a) Không quá năm mươi (50) ha đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng;
b) Không quá một trăm (100) ha đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.
4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì tổng diện tích được nhận chuyển quyền trong hạn mức đối với mỗi loại đất (đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng, đất nuôi trồng thuỷ sản và đất làm muối) bằng hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất cao nhất.
5. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp bao gồm nhiều loại đất (đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng, đất nuôi trồng thuỷ sản và đất làm muối) thì hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghịêp của hộ gia đình, cá nhân đó được xác định theo từng loại đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
Điều 3. Hộ gia đình, cá nhân đã sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức nhận chuyển quyền quy định tại Điều 2 của Nghị quyết này mà hợp đồng hoặc văn bản chuyển quyền sử dụng đất đã được công chứng, chứng thực từ trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì phần diện tích đất vượt hạn mức được tiếp tục sử dụng như đối với trường hợp đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền.
Điều 4.
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2007.
2. Chính phủ có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này./.
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。
译本
本文件提供以下语言版本: