Nghị quyết số 1127/QĐ-TCHQ quy định về việc ban hành các biểu mẫu nghiệp vụ giám sát, quản lý về hải quan theo Thông tư 79/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính. Các biểu mẫu này áp dụng cho Tổng cục Hải quan và các đơn vị thuộc cơ quan Tổng cục Hải quan.
적용 범위
Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Tổng cục Hải quan và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
핵심 사항
- Tổng cục Trưởng Tổng cục Hải quan ban hành các biểu mẫu nghiệp vụ giám sát, quản lý về hải quan theo Thông tư 79/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Các biểu mẫu bao gồm: Đơn đề nghị xác nhận trước xuất xứ hàng hóa (01-ĐXX/2009), Phiếu lấy mẫu hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (02-PLM/2009), Sổ theo dõi quản lý hàng hóa (03-STD/2009 và 03A-PTD/2009) và các bảng tổng hợp khác.
- Biểu mẫu áp dụng từ ngày Thông tư 79/2009/TT-BTC có hiệu lực.
- Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Điều kiện và thủ tục thực hiện quy định tại Thông tư 79/2009/TT-BTC được áp dụng cho việc sử dụng các biểu mẫu.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực là việc thống nhất hóa quy trình quản lý hải quan, giúp cải thiện hiệu quả giám sát và kiểm soát hàng hóa.
- Tác động tiêu cực có thể bao gồm chi phí thời gian và nhân lực cho doanh nghiệp khi phải tuân thủ các biểu mẫu mới.
❓ 자주 묻는 질문
Các biểu mẫu này áp dụng từ ngày nào?
Các biểu mẫu áp dụng từ ngày Thông tư 79/2009/TT-BTC có hiệu lực, cụ thể là từ ngày 20/4/2009.
Ai chịu trách nhiệm thi hành quyết định này?
Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Các biểu mẫu được ban hành bao gồm những gì?
Các biểu mẫu bao gồm Đơn đề nghị xác nhận trước xuất xứ hàng hóa, Phiếu lấy mẫu hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, Sổ theo dõi quản lý hàng hóa và các bảng tổng hợp khác.
Quyết định này áp dụng cho ai?
Quyết định này áp dụng cho Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Tổng cục Hải quan và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Các biểu mẫu được ban hành dựa trên quy định nào?
Các biểu mẫu được ban hành dựa trên Thông tư 79/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành các biểu mẫu nghiệp vụ giám sát, quản lý về hải quan
______________________________
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN
Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29/6/2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006;
Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan;
Căn cứ Nghị định số 96/2002/NĐ-CP ngày 19/11/2002 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan;
Căn cứ Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giám sát quản lý về Hải quan,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành các biểu mẫu nghiệp vụ giám sát, quản lý về hải quan thực hiện quy định tại Thông tư 79/2009/TT-BTC ngày 20/04/2009 của Bộ Tài chính, bao gồm:
|
TT |
Tên biểu mẫu |
Ký hiệu |
Quy định tại Thông tư 79/2009/TT-BTC |
|
1 |
Đơn đề nghị xác nhận trước xuất xứ hàng hóa |
01-ĐXX/2009 |
Điều 8 |
|
2 |
Phiếu lấy mẫu hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu |
02-PLM/2009 |
Điều 15 |
|
3 |
Sổ theo dõi quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký tờ khai hải quan một lần, XNK nhiều lần, kèm Phiếu theo dõi hàng hóa XK, NK từng lần, |
03-STD/2009 03A-PTD/2009 |
Điều 40 |
|
4 |
Thông báo về việc làm thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ |
04-TBXNKTC/2009 |
Điều 41 |
|
5 |
Tờ khai hàng hóa trung chuyển |
05-TKHTC/2009 |
Điều 43 |
|
6 |
Bảng tổng hợp tờ khai nguyên liệu, vật tư nhập khẩu trong kỳ báo cáo thanh khoản |
06-HSTK/PTQ/2009 |
Điều 44 |
|
7 |
Bảng tổng hợp hóa đơn nguyên liệu, vật tư mua tại khu phi thuế quan trong kỳ báo cáo thanh khoản |
07-HSTK/PTQ/2009 |
Điều 44 |
|
8 |
Bảng tổng hợp tờ khai sản phẩm xuất khẩu trong kỳ báo cáo thanh khoản |
08-HSTK/PTQ/2009 |
Điều 44 |
|
9 |
Bảng tổng hợp hóa đơn sản phẩm bán tại khu phi thuế quan trong kỳ báo cáo thanh khoản |
09-HSTK/PTQ/2009 |
Điều 44 |
|
10 |
Bảng tổng hợp nguyên liệu, vật tư đã sử dụng để sản xuất sản phẩm xuất khẩu và bán tại khu phi thuế quan trong kỳ báo cáo thanh khoản |
10-HSTK/PTQ/2009 |
Điều 44 |
|
11 |
Bảng báo cáo nguyên liệu, vật tư nhập – xuất – tồn trong kỳ báo cáo thanh khoản |
11-HSTK/PTQ/2009 |
Điều 44 |
|
12 |
Bảng tổng hợp hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài trong kỳ báo cáo thanh khoản |
12-HSTK/PTQ/2009 |
Điều 44 |
|
13 |
Bảng tổng hợp hàng hóa nhập khẩu từ nội địa trong kỳ báo cáo thanh khoản |
13-HSTK/PTQ/2009 |
Điều 44 |
|
14 |
Bảng tổng hợp hàng hóa mua tại khu phi thuế quan trong kỳ báo cáo thanh khoản |
14-HSTK/PTQ/2009 |
Điều 44 |
|
15 |
Bảng tổng hợp hàng hóa bán tại khu phi thuế quan trong kỳ báo cáo thanh khoản |
15-HSTK/PTQ/2009 |
Điều 44 |
|
16 |
Bảng tổng hợp hàng hóa xuất khẩu trong kỳ báo cáo thanh khoản |
16-HSTK/PTQ/2009 |
Điều 44 |
|
17 |
Bảng báo cáo hàng hóa nhập – xuất – tồn trong kỳ báo cáo |
17-HSTK/PTQ/2009 |
Điều 44 |
|
18 |
Báo cáo 6 tháng về thực trạng hàng hóa trong kho và tình hình hoạt động của kho ngoại quan |
18-BC/KNQ/2009 |
Điều 55 |
|
19 |
Đơn đề nghị chuyển cửa khẩu hàng hóa nhập khẩu |
19-ĐCCK/2009 |
Điều 57 |
|
20 |
Phiếu đăng ký làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu chuyển cửa khẩu |
20-PĐK/2009 |
Điều 57 |
|
21 |
Đơn xin thành lập kho ngoại quan |
21-ĐXTL/KNQ |
Điều 65 |
|
22 |
Bản trích lược khai hàng hóa dỡ xuống từng ga liên vận nội địa |
22-BLK/ĐS/2009 |
Điều 91 |
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư 79/2009/TT-BTC ngày 20/04/2009 dẫn trên có hiệu lực.
Điều 3. Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Tổng cục Hải quan và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.