Thông tư số 113/2021/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 264/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao áp dụng tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

Thông tư số 113/2021/TT-BTC sửa đổi mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao tại các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài. Văn bản này quy định cụ thể về việc cấp hộ chiếu và đăng ký kết hôn.

Số hiệu113/2021/TT-BTC
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýVũ Thị Mai — Thứ trưởng
Cập nhật13/06/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcChính Sách Thuế
Ngày ban hành15/12/2021
Ngày áp dụng01/02/2022
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 113/2021/TT-BTC sửa đổi mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao tại các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài. Văn bản này quy định cụ thể về việc cấp hộ chiếu và đăng ký kết hôn.

Đối tượng áp dụng

[Người nộp phí, lệ phí; tổ chức thu phí, lệ phí và tổ chức, cá nhân khác có liên quan]

Các điểm cốt lõi

  • Người xin cấp mới hộ chiếu phổ thông tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài phải trả mức phí là 70 USD (Điểm 1 Mục I Phần A Phụ lục 1).
  • Người xin cấp hộ chiếu phổ thông theo thủ tục rút gọn phải trả mức phí là 35 USD (Điểm 1 Mục I Phần A Phụ lục 1).
  • Người đăng ký kết hôn tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài phải trả mức phí là 70 USD (Điểm 4 Phần B Phụ lục 2).
  • Người đăng ký lại kết hôn tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài phải trả mức phí là 120 USD (Điểm 4 Phần B Phụ lục 2).
  • Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo quy định của Luật Phí và lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP, Luật Quản lý thuế, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP và Thông tư số 303/2016/TT-BTC (Khoản 3 Điều 9).

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Người dân có nhu cầu cấp hộ chiếu hoặc đăng ký kết hôn tại nước ngoài sẽ phải trả mức phí mới theo quy định.
  • Việc điều chỉnh mức thu giúp cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có thêm nguồn kinh phí để thực hiện nhiệm vụ quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao.

❓ Câu hỏi thường gặp

Người xin cấp hộ chiếu phổ thông tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài phải trả bao nhiêu USD?

70 USD (Điểm 1 Mục I Phần A Phụ lục 1).

Mức phí đăng ký lại kết hôn tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài là bao nhiêu?

120 USD (Điểm 4 Phần B Phụ lục 2).

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 113/2021/TT-BTC

Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2021

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 264/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao áp dụng tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
___________

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài ngày 18 tháng 6 năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài ngày 21 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 264/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao áp dụng tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 264/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao áp dụng tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:

"Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và các cơ quan khác của Việt Nam được ủy nhiệm thực hiện chức năng lãnh sự ở nước ngoài (sau đây gọi chung là Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài).

2. Thông tư này áp dụng đối với người nộp phí, lệ phí; tổ chức thu phí, lệ phí và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao áp dụng tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài".

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 9 như sau:

"3. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật Phí và lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP, Luật Quản lý thuế, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Thông tư số 303/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước".

3. Sửa đổi, bổ sung điểm 1 Mục I Phần A Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 264/2016/TT-BTC như sau:

STT

Danh mục lệ phí

Đơn vị tính

Mức thu (USD)

I

Hộ chiếu

1

Cấp mới

a)

Hộ chiếu phổ thông (trừ quy định tại tiết b điểm này), hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ

Quyển

70

b)

Hộ chiếu phổ thông cấp theo thủ tục rút gọn

Quyển

35

4. Sửa đổi, bổ sung điểm 4 Phần B Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 264/2016/TT-BTC như sau:

STT

Danh mục phí

Đơn vị tính

Mức thu (USD)

4

Kết hôn

a)

Đăng ký kết hôn

Vụ việc

70

b)

Đăng ký lại kết hôn

Vụ việc

120

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2022.

2. Bãi bỏ điểm 3 Mục I, Mục II Phần A Phụ lục 1 và điểm 2 Phần B Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 264/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao áp dụng tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Vũ Thị Mai

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

113/2021/TT-BTC
Thông tư số 113/2021/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 264/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao áp dụng tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.