Quyết định số 1139/2005/QĐ-CTN Về việc cho trở lại quốc tịch Việt Nam

Quyết định này quy định về việc cho trở lại quốc tịch Việt Nam đối với 10 cá nhân cụ thể. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký và được thực hiện bởi Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân trong Danh sách.

文号1139/2005/QĐ-CTN
文件类型决定
发布机关Tài Khoản Trung Ương
签署人Trần Đức Lương — Chủ tịch
更新29/06/2026
发布日期30/09/2005
生效日期30/09/2005
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Quyết định này quy định về việc cho trở lại quốc tịch Việt Nam đối với 10 cá nhân cụ thể. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký và được thực hiện bởi Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân trong Danh sách.

适用范围

10 ông (bà) có tên trong Danh sách kèm theo quyết định.

要点

  • Căn cứ vào Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10 và Luật quốc tịch Việt Nam năm 1998.
  • Cho trở lại quốc tịch Việt Nam đối với 10 ông (bà) có tên trong Danh sách kèm theo quyết định.
  • Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giúp các cá nhân được trở lại quốc tịch Việt Nam, đảm bảo quyền lợi của họ.
  • Tác động tiêu cực: Không có tác động cụ thể đến người dân/doanh nghiệp/xã hội khác.

❓ 常见问题

Quyết định này áp dụng cho bao nhiêu người?

Quyết định này chỉ áp dụng cho 10 ông (bà) có tên trong Danh sách kèm theo quyết định.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành quyết định này?

Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân trong Danh sách nói tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này dựa trên cơ sở nào?

Căn cứ vào Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10 và Luật quốc tịch Việt Nam năm 1998.

Quyết định này có liên quan đến thủ tục pháp lý nào?

Quyết định này chỉ quy định về việc cho trở lại quốc tịch Việt Nam, không đề cập đến bất kỳ thủ tục pháp lý cụ thể nào khác.

全文

CHỦ TỊCH NƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 1139/2005/QĐ-CTN
Hà Nội, ngày 30 tháng 09 năm 2005 

QUYẾT ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC

Về việc cho trở lại quốc tịch Việt Nam

CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ vào Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ hợp thứ 10;

Căn cứ vào Luật quốc tịch Việt Nam năm 1998;

Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 48/CP-XDPL ngày 20/4/2005, 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cho trở lại quốc tịch Việt Nam đối với 10 ông (bà) có tên trong Danh sách kèm theo.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các ông (bà) có tên trong Danh sách nói tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

CHỦ TỊCH NƯỚC
 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
(Đã ký)
Trần Đức Lương
本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

1139/2005/QĐ-CTN
Quyết định số 1139/2005/QĐ-CTN Về việc cho trở lại quốc tịch Việt Nam
生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。