Nghị định số 114/1997/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định số 57/CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế lợi tức và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế lợi tức

Nghị định số 114/1997/NĐ-CP sửa đổi Nghị định số 57/CP về thuế lợi tức, quy định chi tiết cách tính và nộp thuế đối với doanh thu từ các ngành nghề khác nhau. Các cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng lợi tức chịu thuế theo từng ngành nghề để áp dụng thuế suất phù hợp.

Document No.114/1997/NĐ-CP
Document typeDecree
Issuing authorityBộ Tài Chính
Signed byNguyễn Tấn Dũng — Phó Thủ tướng
Updated02/07/2026
SectorTài Chính
FieldChưa Phân Loại
Issued date16/12/1997
Effective date01/01/1998
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Nghị định số 114/1997/NĐ-CP sửa đổi Nghị định số 57/CP về thuế lợi tức, quy định chi tiết cách tính và nộp thuế đối với doanh thu từ các ngành nghề khác nhau. Các cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng lợi tức chịu thuế theo từng ngành nghề để áp dụng thuế suất phù hợp.

Scope of application

Cơ sở kinh doanh (trừ hộ kinh doanh nhỏ, hộ buôn chuyến), tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh như Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, kinh tế tập thể huy động vốn góp của cá nhân, tổ chức.

Key points

  • Cơ sở kinh doanh (trừ hộ kinh doanh nhỏ, hộ buôn chuyến) nộp thuế lợi tức theo thuế suất ổn định trên lợi tức chịu thuế cả năm đối với từng nhóm ngành nghề: 25% cho các ngành sản xuất điện năng và một số ngành khác; 35% cho công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng; 45% cho thương mại, ăn uống và dịch vụ.
  • Nếu cơ sở kinh doanh nhiều ngành nghề chịu thuế suất khác nhau phải hạch toán riêng lợi tức chịu thuế theo từng ngành nghề và nộp thuế lợi tức theo thuế suất đối với từng ngành nghề. Nếu không hạch toán được thì áp dụng thuế suất cao nhất.
  • Tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh như Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, kinh tế tập thể có huy động vốn góp của cá nhân, tổ chức phải nộp thuế lợi tức và thuế lợi tức bổ sung (nếu có).
  • Thuế lợi tức bổ sung được xác định trên cơ sở thuế suất và lợi tức chịu thuế lợi tức bổ sung. Lợi tức chịu thuế bổ sung là lợi tức còn lại sau khi nộp thuế lợi tức theo mức thuế suất ổn định trừ (-) quỹ đầu tư.
  • Nghị định này có hiệu lực từ năm 1997, bãi bỏ những quy định trước đây trái với Nghị định này.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Đảm bảo công bằng trong việc tính thuế lợi tức cho các cơ sở kinh doanh theo ngành nghề cụ thể.
  • Tác động tiêu cực: Gánh nặng về chi phí kế toán và quản lý đối với các doanh nghiệp phải hạch toán riêng lợi tức chịu thuế theo từng ngành nghề.

❓ Frequently asked questions

Cơ sở kinh doanh cần nộp thuế lợi tức như thế nào?

Cơ sở kinh doanh (trừ hộ kinh doanh nhỏ, hộ buôn chuyến) phải hạch toán riêng lợi tức chịu thuế theo từng ngành nghề và nộp thuế lợi tức theo thuế suất đối với từng ngành nghề. Nếu không hạch toán được thì áp dụng thuế suất cao nhất.

Thuế suất cụ thể là bao nhiêu?

Thuế suất 25% cho các ngành sản xuất điện năng và một số ngành khác; 35% cho công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng; 45% cho thương mại, ăn uống và dịch vụ.

Tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh có cần nộp thuế lợi tức bổ sung không?

Có, tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh như Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, kinh tế tập thể huy động vốn góp của cá nhân, tổ chức phải nộp thuế lợi tức và thuế lợi tức bổ sung (nếu có).

Lợi tức chịu thuế bổ sung được xác định như thế nào?

Thuế lợi tức bổ sung được xác định trên cơ sở thuế suất và lợi tức chịu thuế lợi tức bổ sung. Lợi tức chịu thuế bổ sung là lợi tức còn lại sau khi nộp thuế lợi tức theo mức thuế suất ổn định trừ (-) quỹ đầu tư.

Nghị định này có hiệu lực từ năm nào?

Nghị định này có hiệu lực thi hành đối với việc quyết toán thuế lợi tức từ năm 1997.

Full text

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 114/1997/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 1997

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi Nghị định số 57/CP ngày 28 tháng 8 năm 1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế lợi tức và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế lợi tức

______________________________________

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Luật thuế lợi tức được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII thông qua ngày 30 tháng 6 năm 1990; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế lợi tức được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 6 tháng 7 năm 1993;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

 NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi một số Điều của Nghị định số 57/CP ngày 28 tháng 8 năm 1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế lợi tức và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế lợi tức như sau:

1. Điều 2 được sửa đổi như sau:

"Điều 2 - Doanh thu để tính lợi tức chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền dịch vụ và các khoản doanh thu khác chưa trừ một khoản phí tổn nào của cơ sở kinh doanh trong kỳ tính thuế".

2. Điểm g, khoản 5, Điều 4 được sửa đổi như sau:

"g) Các khoản thuế được trừ bao gồm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt và các khoản thuế hoặc lệ phí phải nộp có liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh như thuế nhà đất, thuế tài nguyên, lệ phí trước bạ, lệ phí giao thông v.v...".

3. Khoản a Điều 5 được sửa đổi như sau:

"a) Cơ sở kinh doanh (trừ hộ kinh doanh nhỏ, hộ buôn chuyến) nộp thuế lợi tức theo thuế suất ổn định trên lợi tức chịu thuế cả năm đối với từng nhóm ngành nghề như sau:

Thuế suất 25% đối với các ngành sản xuất điện năng; các ngành khai thác: mỏ, khoáng sản, lâm sản, thuỷ sản, nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt; luyện kim; cơ khí chế tạo: máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải và vật truyền dẫn; sản xuất hoá chất cơ bản; sản xuất phân bón, sản xuất thuốc trừ sâu; sản xuất vật liệu xây dựng; vận tải kể cả bốc xếp tại các cảng; vận chuyển rác; xây dựng kể cả khảo sát thiết kế; thuỷ nông; xuất bản báo; sản xuất các sản phẩm nông nghiệp của nông trường trạm trại kể cả chế biến mủ, cao su; hoạt động dạy học, dạy nghề; lãi trái phiếu Kho bạc; xây dựng cơ sở hạ tầng để cho thuê trong khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao.

Thuế suất 35% đối với các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng; công nghiệp thực phẩm; chế biến lương thực và sản xuất khác.

Thuế suất 45% đối với thương nghiệp, ăn uống và dịch vụ các loại.

Cơ sở kinh doanh nhiều ngành nghề chịu thuế suất khác nhau phải hạch toán riêng lợi tức chịu thuế theo từng ngành nghề và nộp thuế lợi tức theo thuế suất đối với từng ngành nghề. Nếu cơ sở không hạch toán riêng được lợi tức chịu thuế của từng ngành nghề thì áp dụng thuế suất thuế lợi tức cao nhất đối với ngành nghề có kinh doanh, tính trên tổng số lợi tức chịu thuế của toàn bộ cơ sở".

4. Khoản b Điều 6 được sửa đổi như sau:

"b) Tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh như Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, kinh tế tập thể có huy động vốn góp của cá nhân, của tổ chức phải nộp thuế lợi tức và thuế lợi tức bổ sung (nếu có). Thuế lợi tức bổ sung được xác định trên cơ sở thuế suất và lợi tức chịu thuế lợi tức bổ sung. Lợi tức chịu thuế bổ sung là lợi tức còn lại sau khi nộp thuế lợi tức theo mức thuế suất ổn định trừ (-) quỹ đầu tư".

Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành đối với việc quyết toán thuế lợi tức từ năm 1997. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Dũng
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.