Thông tư 114/1999/TT-BTC bổ sung Thông tư 128/TT-BTC hướng dẫn việc hạch toán tiền truy thu thuế, tiền phạt vi phạm hành chính và tiền bán hàng hóa tang vật tịch thu theo Mục lục ngân sách nhà nước. Văn bản này áp dụng cho cơ quan thuế khi thực hiện kiểm tra và xử lý các vi phạm về thuế.
适用范围
Cơ quan thuế
要点
- Cơ quan thuế căn cứ vào số tiền đã nộp vào tài khoản tạm giữ để trích thưởng cho đơn vị theo tỷ lệ quy định, đồng thời lập chứng từ chuyển số tiền trích thưởng vào tài khoản của đơn vị kiểm tra.
- Số tiền truy thu thuế trốn và tiền phạt được hạch toán vào các Mục lục ngân sách nhà nước tương ứng: Tiền truy thu thuế trốn nộp vào Mục 002, Tiểu mục 02, Chương 155C; tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế nộp vào Mục 051, Tiểu mục 04, Chương 155C.
- Trích thưởng trên tiền thuế trốn là 5%, còn số tiền thuế trốn còn lại nộp vào ngân sách nhà nước. Trích thưởng trên tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế là 30%, còn số tiền phạt còn lại cũng nộp vào ngân sách nhà nước.
- Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký, bãi bỏ các hướng dẫn trái với quy định tại Thông tư này.
- Cơ quan thuế phải thực hiện thủ tục nộp số tiền truy thu thuế trốn và tiền phạt vi phạm hành chính vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Hạch toán đúng quy định giúp tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước, đồng thời khuyến khích cơ quan thuế phát hiện và xử lý các vi phạm về thuế.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính đối với doanh nghiệp khi phải nộp phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
❓ 常见问题
Cơ quan nào thực hiện việc trích thưởng?
Cơ quan thuế căn cứ vào số tiền đã nộp vào tài khoản tạm giữ để trích thưởng cho đơn vị theo tỷ lệ quy định.
Tỷ lệ trích thưởng trên tiền thuế trốn là bao nhiêu?
Trên tiền thuế trốn, cơ quan thuế trích thưởng 5%.
Số tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế được hạch toán vào Mục lục nào?
Số tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế được hạch toán vào Mục 051, Tiểu mục 04, Chương 155C.
Thời hạn hiệu lực của Thông tư này là bao lâu?
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Nếu có vướng mắc trong quá trình thực hiện, cơ quan nào được đề nghị phản ánh?
Cơ quan thuế đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu xử lý.
全文
THÔNG TƯ
Bổ sung Thông tư số 128/TT-BTC ngày 22/9/1998 hướng dẫnthực hiện Nghị định số 22/CP ngày 17/4/1996 của Chính phủ về việc xử phạt viphạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
__________________________________
Căn cứ Nghị định số 22/CP ngày 17 tháng 4 năm 1996 của Chính phủ vềxử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế; Quyết định số 280 TC/QĐ-NSNNngày 15/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hệ thống mục lục ngân sách nhà nước;Thông tư số 156/1998/TT-BTC ngày 12/12/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn, bổsung, sửa đổi hệ thống mục lục ngân sách nhà nước, Bộ Tài chính bổ sung Thông tưsố 128/TT-BTC ngày 22/9/1998 hướng dẫn hạch toán tiền truy thu thuế trốn lậu,tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, tiền bán hàng hóa tang vậttịch thu theo Mục lục ngân sách nhà nước như sau:
Căncứ vào số tiền đã nộp vào tài khoản tạm giữ theo giấy báo của Kho bạc Nhà nướcvà hồ sơ có liên quan, cơ quan là chủ tài khoản tạm giữ chi trả các khoản chiphí (nếu có), ra quyết định trích thưởng cho đơn vị theo tỷ lệ quy định và lậpchứng từ gửi kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản tạm giữ để chuyển số tiền tríchthưởng từ tài khoản tạm giữ vào tài khoản của đơn vị kiểm tra. Đồng thời, làmngay thủ tục nộp số tiền còn lại vào ngân sách nhà nước: tiền truy thu thuếtrốn lậu được nộp vào Mục tương ứng của từng loại thuế; tiền phạt vi phạm hànhchính trong lĩnh vực thuế nộp vào Mục 051; Tiền bán hàng, tang vật và phươngtiện tịch thu hạch toán vào Mục 052, Chương, Loại, Khoản, Tiểu mục tương ứngtheo hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
Vídụ: Cơ quan thuế kiểm tra quyết toán thuế năm của Công ty TNHH A, phát hiệntrốn thuế thu nhập doanh nghiệp số tiền là 10.000.000 đồng (mười triệu đồng).
Đâylà hành vi khai man trốn thuế thu nhập doanh nghiệp nên ngoài việc phải nộp đủsố tiền thuế trốn là 10.000.000 đồng (mười triệu đồng), còn bị phạt một lầnthuế trốn là 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) về hành vi vi phạm hành chínhtrong lĩnh vực thuế.
Sốtiền truy thu thuế trốn và tiền phạt được hạch toán như sau:
|
- Trích thưởng trên tiền thuế trốn: |
10.000.000 x 5% |
= |
0,5 triệu đồng |
|
- Số tiền thuế trốn còn lại: |
10.000.000 - 0,5 triệu |
= |
9,5 triệu đồng |
|
- Trích thưởng trên tiền phạt: |
10.000.000 x 30% |
= |
3,0 triệu đồng |
|
- Số tiền phạt còn lại: |
10.000.000 - 3.000.000 |
= |
7,0 triệu đồng |
|
|
|||
|
Số tiền thuế trốn còn lại 9,5 triệu đồng nộp vào Mục 002, Tiểu mục 02, Chương 155C, loại, khoản tương ứng. Số tiền phạt còn lại 7,0 triệu đồng nộp vào Mục 051, Tiểu mục 04, Chương 155C, loại 10, khoản 10. |
|||
Thôngtư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký, các hướng dẫn trái vớiquy định tại Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướngmắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu xử lý./.
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。
译本
本文件提供以下语言版本: