Nghị định số 114/2015/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 21 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế. Văn bản này quy định chi tiết về ưu đãi thuế quan, thủ tục hải quan, quản lý hàng hóa, hoạt động mua bán tại nội địa cho doanh nghiệp chế xuất.
Đối tượng áp dụng
Khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; doanh nghiệp chế xuất;
Các điểm cốt lõi
- Doanh nghiệp chế xuất được áp dụng quy định đối với khu phi thuế quan trừ ưu đãi riêng đối với khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu.
- Doanh nghiệp chế xuất có thể mua vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm từ nội địa Việt Nam để phục vụ công trình và sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên.
- Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong khu chế xuất được thực hiện theo pháp luật về hải quan.
- Doanh nghiệp chế xuất có thể bán thanh lý tài sản vào thị trường nội địa mà không áp dụng chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trừ các trường hợp cụ thể.
- Cán bộ, công nhân viên trong khu chế xuất không phải khai báo hải quan khi mang ngoại hối từ nội địa vào và ngược lại.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về thủ tục hành chính cho doanh nghiệp chế xuất, tăng thuận lợi trong việc mua sắm hàng hóa nội địa.
- Tác động tiêu cực: Có thể dẫn đến tình trạng trốn thuế nếu không được quản lý chặt chẽ.
❓ Câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp chế xuất có được miễn thuế nhập khẩu đối với vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm từ nội địa?
Có, doanh nghiệp chế xuất được mua vật liệu xây dựng, văn office phẩm từ nội địa Việt Nam để phục vụ công trình và sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên.
Thủ tục hải quan đối với hàng hóa trong khu chế xuất như thế nào?
Thủ tục hải quan được thực hiện theo pháp luật về hải quan. Các doanh nghiệp chế xuất có thể lựa chọn không thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu và hải quan đối với một số mặt hàng từ nội địa Việt Nam.
Doanh nghiệp chế xuất có được bán thanh lý tài sản vào thị trường nội địa?
Có, doanh nghiệp chế xuất được bán thanh lý tài sản vào thị trường nội địa nhưng phải tuân thủ các quy định về quản lý hàng hóa nhập khẩu.
Cán bộ, công nhân viên trong khu chế xuất có cần khai báo hải quan khi mang ngoại hối từ nội địa vào?
Không, họ không cần khai báo hải quan khi mang ngoại hối từ nội địa vào khu chế xuất và ngược lại.
Khu chế xuất được hưởng những ưu đãi nào so với khu phi thuế quan?
Doanh nghiệp chế xuất được áp dụng quy định đối với khu phi thuế quan trừ ưu đãi riêng dành cho khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu.
Toàn văn
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung Điều 21 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế
________________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung Điều 21 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013:
"1. Khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất được áp dụng quy định đối với khu phi thuế quan trừ ưu đãi riêng đối với khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu. Doanh nghiệp chế xuất được quy định trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc trong văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền trong trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
2. Khu chế xuất hoặc doanh nghiệp chế xuất được ngăn cách với lãnh thổ bên ngoài bằng hệ thống tường rào, có cổng và cửa ra, vào, bảo đảm điều kiện cho sự kiểm tra, giám sát, kiểm soát của cơ quan hải quan và các cơ quan chức năng có liên quan.
3. Doanh nghiệp chế xuất được mua vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng từ nội địa Việt Nam để xây dựng công trình, phục vụ cho điều hành bộ máy văn phòng và sinh hoạt của cán bộ, công nhân làm việc tại doanh nghiệp. Doanh nghiệp chế xuất, người bán hàng cho doanh nghiệp chế xuất được lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu và hải quan đối với vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng từ nội địa Việt Nam.
4. Thủ tục hải quan, kiểm tra và giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất thực hiện theo pháp luật về hải quan.
5. Quan hệ trao đổi hàng hóa giữa các khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất với các khu vực khác trên lãnh thổ Việt Nam, không phải khu phi thuế quan, là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu trừ các trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này và các trường hợp không làm thủ tục hải quan do Bộ Tài chính quy định.
Doanh nghiệp chế xuất được bán vào thị trường nội địa tài sản thanh lý của doanh nghiệp và các hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư và thương mại. Tại thời điểm bán, thanh lý vào thị trường nội địa không áp dụng chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trừ trường hợp hàng hóa thuộc diện quản lý theo điều kiện, tiêu chuẩn, kiểm tra chuyên ngành chưa thực hiện khi nhập khẩu; hàng hóa quản lý bằng giấy phép thì phải được cơ quan cấp phép nhập khẩu đồng ý bằng văn bản.
6. Cán bộ, công nhân viên làm việc trong khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất khi mang ngoại hối từ nội địa Việt Nam vào khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất và ngược lại không phải khai báo hải quan.
7. Doanh nghiệp chế xuất được cấp Giấy phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam phải mở sổ kế toán hạch toán riêng doanh thu, chi phí liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa tại Việt Nam và bố trí khu vực lưu giữ hàng hóa ngăn cách với khu vực lưu giữ hàng hóa phục vụ hoạt động sản xuất của doanh nghiệp chế xuất hoặc thành lập chi nhánh riêng nằm ngoài doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất để thực hiện hoạt động này. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể Điều này."
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2015.
2. Bãi bỏ Khoản 9 Điều 1 Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: