Nghị định số 114/2022/NĐ-CP Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Cuba giai đoạn 2022 - 2027

Nghị định số 114/2022/NĐ-CP ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại giữa Việt Nam và Cuba giai đoạn 2022 - 2027, quy định về mã hàng hóa, mô tả hàng hóa, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt và điều kiện áp dụng.

Document No.114/2022/NĐ-CP
Document typeDecree
Issuing authorityBộ Tài Chính
Signed byLê Minh Khái — Phó Thủ tướng
Updated15/06/2026
SectorTài Chính
FieldHợp Tác Quốc Tế
Issued date30/12/2022
Effective date30/12/2022
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Nghị định số 114/2022/NĐ-CP ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại giữa Việt Nam và Cuba giai đoạn 2022 - 2027, quy định về mã hàng hóa, mô tả hàng hóa, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt và điều kiện áp dụng.

Scope of application

["Người nộp thuế", "Cơ quan hải quan, công chức hải quan", "Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu"]

Key points

  • "Người nộp thuế" phải áp dụng Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo quy định tại Nghị định này khi nhập khẩu từ Cộng hòa Cuba.
  • Hàng hóa được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt phải đáp ứng các điều kiện: thuộc danh mục hàng hóa trong Biểu thuế, nhập khẩu từ Cộng hòa Cuba và có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo quy định của Hiệp định Thương mại Việt Nam - Cuba.
  • Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt được áp dụng cho từng giai đoạn cụ thể (2022 và 2023-2027) đối với mỗi mã hàng hóa.
  • Hàng hóa từ khu phi thuế quan của Việt Nam khi nhập khẩu vào thị trường trong nước cũng phải đáp ứng điều kiện để được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt.
  • Đối với hàng hóa thuộc hạn ngạch thuế quan, mức thuế suất ưu đãi đặc biệt trong hạn ngạch và ngoài hạn ngạch được quy định cụ thể.

🌐 Social impact of this document

  • "Người nộp thuế" có lợi từ việc giảm thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu từ Cộng hòa Cuba.
  • Cơ quan hải quan, công chức hải quan phải thực hiện đúng các quy định về quản lý và kiểm tra thuế suất ưu đãi đặc biệt.
  • Tổ chức, cá nhân liên quan đến xuất nhập khẩu chịu trách nhiệm tuân thủ các điều kiện để được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt.

❓ Frequently asked questions

Hàng hóa nào được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt?

Hàng hóa thuộc danh mục trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt, nhập khẩu từ Cộng hòa Cuba và đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hoá.

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt được áp dụng cho giai đoạn nào?

Thuế suất được áp dụng cho năm 2022 và từ năm 2023 đến năm 2027, cụ thể theo từng mã hàng hóa.

Hàng hóa từ khu phi thuế quan có được hưởng thuế ưu đãi đặc biệt không?

Có, nhưng phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này.

Đối với hàng hóa thuộc hạn ngạch thuế quan, mức thuế suất ưu đãi đặc biệt trong và ngoài hạn ngạch là bao nhiêu?

Mức thuế suất ưu đãi đặc biệt trong hạn ngạch được quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt; ngoài hạn ngạch áp dụng theo Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi và Danh mục hàng hóa.

Nghị định này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành (30/12/2022).

Full text

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------------------

Số: 114/2022/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2022

NGHỊ ĐỊNH

Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Cuba giai đoạn 2022 - 2027

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 năm 2016;

Để thực hiện Hiệp định Thương mại giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Cuba có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2020;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

Chính phủ ban hành Nghị định Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Cuba giai đoạn 2022 - 2027.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Cuba (sau đây gọi tắt là Hiệp định Thương mại Việt Nam - Cuba) giai đoạn 2022 - 2027 và điều kiện được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người nộp thuế theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

2. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.

3. Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

Điều 3. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt

1. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Việt Nam - Cuba giai đoạn 2022 - 2027 (sau đây gọi tắt là Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt) gồm mã hàng, mô tả hàng hóa, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các giai đoạn được nhập khẩu từ lãnh thổ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này đối với từng mã hàng.

2. Cột "Mã hàng" và cột "Mô tả hàng hóa" tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này được xây dựng trên cơ sở Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và chi tiết theo cấp mã 8 số.

Trường hợp Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được sửa đổi, bổ sung, người khai hải quan kê khai mô tả, mã hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sửa đổi, bổ sung và áp dụng thuế suất của mã hàng hoá được sửa đổi, bổ sung quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Cột "Thuế suất (%)" tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt: Thuế suất áp dụng cho các giai đoạn khác nhau, bao gồm:

a) Cột "2022": Thuế suất áp dụng từ ngày 30 tháng 12 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022;

b) Cột "2023 - 2027": Thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027.

4. Đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng hạn ngạch thuế quan thuộc các nhóm hàng 17.01 và 24.01, thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt trong hạn ngạch là mức thuế suất quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này; danh mục và lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu hàng năm theo quy định của Bộ Công Thương và mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch áp dụng theo quy định tại Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan của Chính phủ tại thời điểm nhập khẩu.

Điều 4. Điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt

Hàng hóa nhập khẩu được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định Thương mại Việt Nam - Cuba phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

1. Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Được nhập khẩu vào Việt Nam từ Cộng hòa Cuba.

3. Đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa (trong đó có quy định về vận chuyển trực tiếp) và có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo quy định của Hiệp định Thương mại Việt Nam - Cuba.

Điều 5. Hàng hóa từ khu phi thuế quan của Việt Nam

Hàng hóa từ khu phi thuế quan của Việt Nam nhập khẩu vào thị trường trong nước được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định Thương mại Việt Nam - Cuba phải đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.

2. Nghị định số 39/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Cuba giai đoạn 2020 - 2023 hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Điều 7. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Nơi nhận:

Ban Bí thư Trung ương Đảng;

Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

Văn phòng Tổng Bí thư;

Văn phòng Chủ tịch nước:

Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

Văn phòng Quốc hội:

Tòa án nhân dân tối cao:

Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

Kiểm toán nhà nước:

Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;

Ngân hàng Chính sách xã hội:

Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

Cơ quan trung ương của các đoàn thể;

VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Công TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

Lm: VT, KTTH (26), 10 (Kèm theo Nghị định số 114/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ)

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

(Đã ký)

Lê Minh Khái

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗