Quyết định số 114/NL-GSĐN Về định mức điện sinh hoạt

Quyết định số 114/NL-GSĐN ban hành quy định về mức điện sinh hoạt cho các hộ gia đình và tổ chức sử dụng điện từ hệ thống do Bộ Năng lượng quản lý. Văn bản này xác định mức tiêu thụ điện tối đa theo số người trong hộ, diện tích sử dụng và đối tượng cụ thể.

문서 번호114/NL-GSĐN
문서 유형결정
발행 기관Bộ Công Thương
서명자Vũ Ngọc Hải — Đang cập nhật
업데이트21. 06. 2026
분야Điện
발행일02. 02. 1988
발효일02. 02. 1988
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định số 114/NL-GSĐN ban hành quy định về mức điện sinh hoạt cho các hộ gia đình và tổ chức sử dụng điện từ hệ thống do Bộ Năng lượng quản lý. Văn bản này xác định mức tiêu thụ điện tối đa theo số người trong hộ, diện tích sử dụng và đối tượng cụ thể.

적용 범위

Hộ gia đình có công nhân viên chức trong biên chế Nhà nước; học sinh, sinh viên ở ký túc xá; nhà trẻ, mẫu giáo; bệnh viện, nhà hộ sinh; cơ quan, cửa hàng mậu dịch; cửa hàng lương thực-thực phẩm, nhà ăn, phòng học, phòng họp; rạp hát - chiếu bóng; khách sạn và nơi tiếp khách nước ngoài.

핵심 사항

  • Hộ gia đình có công nhân viên chức trong biên chế Nhà nước được cấp định mức điện tối đa từ 60 đến 160 kWh/tháng tùy theo thu nhập (Điều 1).
  • Cán bộ, công nhân viên chức ở tập thể được cấp 25 kWh/người/tháng (Điều 1).
  • Học sinh, sinh viên ở ký túc xá được cấp 10 kWh/người/tháng (Điều 1).
  • Nhà trẻ, mẫu giáo được cấp 5 kWh/cháu/tháng (Điều 1).
  • Bệnh viện, nhà hộ sinh được cấp 3 KWh/m2/tháng (Điều 1).

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Giúp quản lý và điều tiết sử dụng điện hợp lý trong các hộ gia đình và tổ chức.
  • Có thể gây khó khăn cho những hộ có nhu cầu sử dụng điện cao hơn định mức quy định.
  • Tạo cơ sở pháp lý để cung cấp điện một cách công bằng và hiệu quả.

❓ 자주 묻는 질문

Hộ gia đình có công nhân viên chức được cấp bao nhiêu kWh điện mỗi tháng?

Đối với hộ gia đình có công nhân viên chức, mức tiêu thụ điện tối đa từ 60 đến 160 kWh/tháng tùy theo thu nhập.

Cán bộ, công nhân viên chức ở tập thể được cấp bao nhiêu kWh điện mỗi tháng?

25 kWh/người/tháng.

Học sinh, sinh viên ở ký túc xá được cấp bao nhiêu kWh điện mỗi tháng?

10 kWh/người/tháng.

전문

BỘ NĂNG LƯỢNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 114/NL-GSĐN
Hà Nội, ngày 2 tháng 2 năm 1988

QUYẾT ĐỊNH

VỀ ĐỊNH MỨC ĐIỆN SINH HOẠT.

BỘ TRƯỞNG BỘ NĂNG LƯỢNG

Căn cứ Nghị định số 47-HĐBT ngày 5-3-1987 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Bộ Năng lượng;

Căn cứ Nghị định số 80-HĐBT ngày 19-7-1983 của Hội đồng Bộ trưởng về việc ban hành Điều lệ cung ứng và sử dụng điện;

Xét đề nghị của các ngành, các địa phương về việc sửa đổi định mức điện sinh hoạt hiện hành cho hợp lý và phù hợp hơn với tinh hình kinh tế xã hội hiện nay;

Sau khi đã thống nhất với Tổng Công đoàn Việt Nam và các Bộ, Ban, ngành Trung ương hữu quan,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. - Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định mức điện sinh hoạt thay cho tất cả các quy định định mức điện sinh hoạt trước đây. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 2 năm 1988 đối với các hộ sử dụng điện sinh hoạt lấy điện từ hệ thống điện do Bộ Năng lượng quản lý.

Điều 2. - Các Công ty Điện lực, Sở Điện lực báo cáo với Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố để phối hợp tổ chức thực hiện phù hợp với chỉ tiêu điện năng kế hoạch được cấp cho địa phương, nhưng không được vượt quá định mức điện đã được quy định trong Quyết định này.

                                                                                           Vũ Ngọc Hải

                                                                                                 (Đã ký)

QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC ĐIỆN SINH HOẠT

(kèm theo Quyết định số 114-NL/GSĐN ngày 2-2-1988 của Bộ Năng lượng).

 

 

Định mức cao nhất (KWh/tháng)

Số

TT

Đối tượng

Hộ 1-4 người

Hộ 5-6 người

Hộ 7 người

trở lên

 

 

Chung

Hà Nội

H.C.M

Chung

Hà Nội

H.C.M

Chung

Hà Nội

H.C.M

1

2

Hộ gia đình có công nhân viên chức trong biên chế Nhà nước tính theo người có lương cơ bản nhất

- Dưới 425 đồng

- Dưới 425 đồng nhưng trong hộ có 3 công nhân viên chức trở lên

- Từ 425 đồng đến dưới 644 đồng

- Từ 644 đồng đến dưới 770 đồng

- Từ 770 đồng trở lên Hộ nhân dân

60

70

90

120

150 

50

70

80

90

120

150 

60

70

80

100

130

160 

60

80

90

100

130

160 

70

80

90

110

140

170 

70

90

100

110

140

170 

80

3

4

5

6

7

8

9

10

Cán bộ công nhân viên chức ở tập thể

Học sinh, sinh viên ở ký túc xá

Nhà trẻ, mẫu giáo

Bệnh viện, nhà hộ sinh

Cơ quan, cửa hàng mậu dịch

Cửa hàng lương thực- thực phẩm, nhà ăn, phòng học, phòng họp

Rạp hát - chiếu bóng

Khách sạn và nơi tiếpkhách nước ngoài

25 kWh/người/tháng

10 kWh/người/tháng

5 kWh/cháu/tháng

3 KWh/m2/tháng

1,5 KWh/m2/tháng

1,2 KWh/m2 /tháng

3 KWh/m2/tháng

2,5 KWh/m2/tháng 

 Hướng dẫn thực hiện

1. Định mức điện chỉ áp dụng cho những hộ có sổ hộ khẩu hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền cấp.

2. Định mức điện trên là lượng điện tối đa được cấp, nhưng không phải nhất thiêt phải cấp đủ, vì trường hợp theo yêu cầu của Nhà nước hoặc địa phương phải tập trung ưu tiên điện cho nhu cầu trọng yếu thì có thể bị hạn chế.

3. Người có mức lương cao nhất trong hộ cán bộ, công nhân viên chức phải có tên trong sổ hộ khẩu. Hộ nhân dân là hộ không có một cán bộ, công nhân viên chức nào trong danh sách hộ khẩu.

4. Điều chỉnh định mức điện cho hộ sử dụng có biến động chỉ tiến hành 2 lần trong năm vào tháng 6 và tháng 12.

5. Mức điện sinh hoạt cán bộ, công nhân viên chức độc thân ở tập thể 25kWh/người/tháng (đối tượng 3) được áp dụng cho các trường hợp cụ thể sau:

a) Nhà ở tập thể cán bộ, công nhân viên chức ký hợp đồng và trả tiền điện trực tiếp với bên cung ứng điện theo đồng hồ tổng.

b) Nhà ở tập thể cán bộ, công nhân viên chức đã tách ra nhiều đồng hồ và từng đồng hồ đã được ký hợp đồng và trả tiền điện trực tiếp với bên cung ứng điện, có số cán bộ, công nhân viên chức dùng chung trong một đồng hồ bằng hoặc nhiều hơn 4 người. Trường hợp số cán bộ, công nhân viên chức dùng chung một đồng hồ bằng hoặc ít hơn 3 người thì định mức điện cho đồng hồ đó được xác định như đối với hộ gia đình cán bộ, công nhân viên chức có 1 đến 4 người (đối tượng 1).

6. Định mức tính theo diện tích (M2) thì chỉ tính diện tích chính, không tính diện tích phụ như nhà bếp, nhà tắm, hành lang v.v...

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 2
114/NL-GSĐN
Quyết định số 114/NL-GSĐN Về định mức điện sinh hoạt
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.