Quyết định số 115/2008/QĐ-BTC điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, áp dụng từ ngày 21 tháng 12 năm 2008. Quyết định này bãi bỏ mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi cho các mặt hàng thuộc phân nhóm cụ thể.
Đối tượng áp dụng
Người nộp thuế, cơ quan hải quan
Các điểm cốt lõi
- Người nộp thuế phải tuân thủ mức thuế suất mới đối với một số nhóm mặt hàng được điều chỉnh theo Danh mục ban hành kèm theo Quyết định này (Điều 1).
- Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi áp dụng cho các phân nhóm 72.07, 72.13, 72.14 và 72.15 được bãi bỏ kể từ ngày 21 tháng 12 năm 2008 (Điều 2).
- Các Tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu đăng ký với cơ quan Hải quan phải tuân thủ mức thuế suất mới kể từ ngày 21/12/2008.
- Quyết định này không quy định cụ thể về các mức thuế suất cụ thể, chỉ điều chỉnh và bãi bỏ một số mức thuế suất đã có.
- Cơ quan hải quan phải cập nhật và thực hiện theo Danh mục mới ban hành kèm theo Quyết định này.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người nộp thuế sẽ chịu ảnh hưởng do thay đổi mức thuế suất, có thể tăng hoặc giảm chi phí nhập khẩu.
- Cơ quan hải quan cần cập nhật và thực hiện đúng quy định mới để đảm bảo tính chính xác trong việc thu thuế.
- Việc điều chỉnh này giúp phù hợp hơn với tình hình kinh tế quốc tế và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thương mại.
❓ Câu hỏi thường gặp
Quyết định số 115/2008/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày nào?
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 12 năm 2008.
Các phân nhóm nào bị bãi bỏ mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi?
Phân nhóm 72.07, 72.13, 72.14 và 72.15 được bãi bỏ mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi.
Người nộp thuế cần làm gì khi Quyết định này có hiệu lực?
Người nộp thuế phải tuân thủ mức thuế suất mới đối với một số nhóm mặt hàng theo Danh mục ban hành kèm theo Quyết định.
Cơ quan hải quan cần thực hiện điều gì khi Quyết định này có hiệu lực?
Cơ quan hải quan phải cập nhật và thực hiện đúng quy định mới để đảm bảo tính chính xác trong việc thu thuế.
Quyết định số 115/2008/QĐ-BTC có điều chỉnh mức thuế suất cụ thể không?
Không, Quyết định này chỉ điều chỉnh và bãi bỏ một số mức thuế suất đã có mà không quy định cụ thể về các mức thuế suất mới.
Toàn văn
|
BỘ TÀI CHÍNH ------------- Số: 115/2008/QĐ-BTC |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------------- Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với
một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
-----------------------------
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005;
Căn cứ Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28 tháng 09 năm 2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng;
Căn cứ Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số nhóm mặt hàng quy định tại Quyết định số 106/2007/QĐ-BTC ngày 20/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thành các mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới quy định tại Danh mục ban hành kèm theo Quyết định này và áp dụng cho các Tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu đăng ký với cơ quan Hải quan kể từ ngày 21 tháng 12 năm 2008.
Điều 2. Bãi bỏ mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi áp dụng đối với các mặt hàng thuộc các phân nhóm 72.07, 72.13, 72.14 và 72.15 Danh mục E Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 106/2007/QĐ-BTC nêu trên.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo./.
|
Nơi nhận: - Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng TW và các Ban của Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Viện kiểm sát NDTC, Tòa án NDTC; - Kiểm toán Nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính; - Cục Hải quan tỉnh, thành phố; - Công báo; - Website Chính phủ và Website Bộ Tài chính; - Lưu: VT, Vụ CST (CST2). |
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Đỗ Hoàng Anh Tuấn |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: