Quyết định 116/2001/QĐ/BTC bổ sung, sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xe máy theo tỷ lệ nội địa hóa. Các mức thuế suất thay đổi từ 60% đến 3%, áp dụng từ 1/1/2001.
Key points
- Mặt hàng xe máy → được áp dụng các mức thuế suất ưu đãi khác nhau dựa trên tỷ lệ nội địa hóa, từ 60% đến 3%
- chịu thuế → các doanh nghiệp nhập khẩu xe máy
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí nhập khẩu đối với doanh nghiệp sản xuất xe máy nội địa, khuyến khích đầu tư và phát triển ngành công nghiệp xe máy trong nước.
- Tác động tiêu cực: Có thể làm tăng giá thành sản phẩm cho người tiêu dùng nếu doanh nghiệp không giảm được chi phí nhập khẩu.
❓ Frequently asked questions
Các mức thuế suất mới là bao nhiêu?
Mức thuế suất mới từ 60% đến 3%, dựa trên tỷ lệ nội địa hóa của sản phẩm xe máy. Cụ thể: Trên 0-20% đạt được → 60%; Trên 20-30% → 50%; Trên 30-40% → 40%; Trên 40-50% → 30%; Trên 50-60% → 20%; Trên 60-70% → 10%; Trên 70-80% → 5%; Trên 80% → 3%. (Điều 1)
Quyết định này áp dụng từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các Tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan từ 01/01/2001. (Điều 2)
Các quy định trước đây trái với quyết định này sẽ bị bãi bỏ?
Đúng, những quy định trước đây trái với quyết định này đều bị bãi bỏ./
Tỷ lệ nội địa hóa được tính như thế nào?
Tỷ lệ nội địa hóa không được nêu rõ trong văn bản. Tuy nhiên, tỷ lệ này sẽ ảnh hưởng đến mức thuế suất ưu đãi mà doanh nghiệp phải trả khi nhập khẩu xe máy. (Điều 1)
Ai là đối tượng chịu thuế?
Đối tượng chịu thuế là các doanh nghiệp nhập khẩu xe máy. (Điều 2)
Full text
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Về việc bổ sung, sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo chính sách ưu đãi thuế mặt hàng xe máy quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 1944/1998/QĐ-BTC ngày 25/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
________________________
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, Cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;
Căn cứ tình hình thực hiện Quyết định số 1944/1998/QĐ-BTC ngày 25/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo tỷ lệ nội địa hoá đối với các sản phẩm, phụ tùng thuộc ngành cơ khí- điện- điện tử.
Sau khi trao đổi ý kiến với Bộ Công nghiệp và Tổng cục Hải quan
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Bổ sung, sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo chính sách ưu đãi thuế đối với mặt hàng xe máy quy định tại điểm 1.1, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 1944/1998/QĐ-BTC ngày 25/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau:
|
Tỷ lệ nội địa hoá đạt được (%) |
Thuế suất thế nhập khẩu theo chính sách ưu đãi thuế |
|
1- Trên 0 đến 20 |
60 |
|
2- Trên 20 đến 30 |
50 |
|
3- Trên 30 đến 40 |
40 |
|
4- Trên 40 đến 50 |
30 |
|
5- Trên 50 đến 60 |
20 |
|
6- Trên 60 đến 70 |
10 |
|
7- Trên 70 đến 80 |
5 |
|
8- Trên 80 |
3 |
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các Tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan từ 01/01/2001. Những quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ./.
THỨ TRƯỞNG
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: