Quyết định số 116/2003/QĐ-BBCVT của Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành tạm thời cước dịch vụ điện thoại di động trả trước CDMA gói Economy từ ngày 1/7/2003. Quyết định này chỉ quy định về mức cước và không điều chỉnh các quy định khác.
적용 범위
Công ty Cổ phần dịch vụ bưu chính, viễn thông Sài Gòn (SPT) và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông.
핵심 사항
- Công ty Cổ phần dịch vụ bưu chính, viễn thông Sài Gòn → được ban hành cước dịch vụ điện thoại di động trả trước CDMA gói Economy từ ngày 1/7/2003.
- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ → phải quyết định và báo cáo về việc phát hành các loại mệnh giá thẻ, thời hạn sử dụng của thẻ.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Doanh nghiệp có thể tăng doanh thu từ gói dịch vụ Economy.
- Tác động tiêu cực: Khách hàng có thể bị hạn chế trong việc lựa chọn mệnh giá thẻ phù hợp với nhu cầu sử dụng.
❓ 자주 묻는 질문
Cước dịch vụ điện thoại di động trả trước CDMA gói Economy được ban hành khi nào?
Cước dịch vụ điện thoại di động trả trước CDMA gói Economy được ban hành từ ngày 1/7/2003.
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cần làm gì theo quyết định này?
Doanh nghiệp phải quyết định và báo cáo về việc phát hành các loại mệnh giá thẻ, thời hạn sử dụng của thẻ.
Quyết định này có hiệu lực đến khi nào?
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1/7/2003 và không đề cập đến thời gian hết hiệu lực cụ thể.
Công ty Cổ phần dịch vụ bưu chính, viễn thông Sài Gòn (SPT) được ban hành cước như thế nào?
Công ty Cổ phần dịch vụ bưu chính, viễn thông Sài Gòn được SPT đề nghị và Bộ Bưu chính, Viễn thông chấp thuận ban hành cước dịch vụ điện thoại di động trả trước CDMA gói Economy.
Quyết định này có điều chỉnh các quy định khác về giá cước không?
Quyết định này chỉ quy định về mức cước dịch vụ điện thoại di động trả trước CDMA gói Economy và không điều chỉnh các quy định khác.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành tạm thời cước dịch vụ điện thoại di động trả trước CDMA gói Economy
________________
BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Căn cứ Nghị định số 90/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Bưu chính, Viễn thông;
Căn cứ Quyết định số 99/1998/QĐ-TTg ngày 26/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông;
Căn cứ Thông tư số 03/1999/TT-TCBĐ ngày 11/5/1999 của Tổng cục Bưu điện hướng dẫn thực hiện Nghị định số 109/1997/NĐ-CP ngày 12/11/1997 của Chính phủ về bưu chính và viễn thông và Quyết định số 99/1998/QĐ-TTg ngày 26/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông;
Xét đề nghị của Công ty Cổ phần dịch vụ bưu chính, viễn thông Sài Gòn tại Công văn số 610/CV-SPT ngày 04/6/2003 về bảng giá cước dịch vụ điện thoại di động CDMA của SPT;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này cước dịch vụ điện thoại di động trả trước CDMA gói dịch vụ ECONOMY.
Điều 2. Việc phát hành các loại mệnh giá thẻ, thời hạn sử dụng của thẻ do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quyết định và báo cáo Bộ.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/7/2003.
Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
THỨ TRƯỞNG
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.